Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 7
Lý thuyết Toán 3 Bài 42: Ôn tập biểu thức số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 42: Ôn tập biểu thức số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập biểu thức số
Bài học Bài 42: Ôn tập biểu thức số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 42: Ôn tập biểu thức số (trang 116, 117) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 42: Ôn tập biểu thức số trang 116, 117 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 42: Ôn tập biểu thức số (trang 116, 117) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 42: Ôn tập biểu thức số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 116 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 116 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
|
a) 47 + 36 – 50 |
b) 731 – 680 + 19 |
|
c) 85 : 5 x 4 |
d) 63 x 2 : 7 |
Lời giải:
|
a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 |
b) 731 – 680 + 19 = 51 + 19 = 70 |
|
c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 |
d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 116 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
|
a) 14 x 6 - 29 |
b) 192 – 23 x 4 |
|
c) 96 : 8 +78 |
d) 348 + 84 : 6 |
Lời giải:
|
a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 |
b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 |
|
c) 96 : 8 +78 = 12 + 78 = 90 |
d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 116 Bài 3: Mỗi bao gạo cân nặng 30 kg, mỗi bao ngô cân nặng 45 kg. Hỏi 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Lời giải:
Ba bao gạo nặng số kg là:
30 x 3 = 90 (kg)
Cả hai bao nặng số kg là:
90 + 45 = 135 (kg)
Đáp số: 135 kg
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 116 Bài 4: Những biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 80?

Lời giải:
|
A: 30 x 2 + 20 = 60 + 20 = 80 B: 50 + 100 : 2 = 50 + 50 = 100 C: 60 : 3 + 70 = 20 + 70 = 90 |
D: 30 + 40 x 2 = 30 + 80 = 120 E: 20 x 5 – 30 = 100 - 30 = 70 |
Những biểu thức có giá trị lớn hơn 80 là: B: 50 + 100 : 2 và D: 30 + 40 x 2
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 116 Bài 5: Đố em!
Chọn dấu phép tính “+; -” thích hợp thay cho dấu “?”.
5 ? 5 ? 5 = 5
Lời giải:
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Em có thể thực hiện các phép tính:
5 + 5 - 5 = 10 – 5 = 5
5 - 5 + 5 = 0 + 5 = 5
Toán lớp 3 trang 117 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 117 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
|
a) 45 + (62 + 38) |
b) 182 – (96 – 54) |
|
c) 64 : (4 x 2) |
d) 7 x (48 : 6) |
Lời giải:
|
a) 45 + (62 + 38) = 45 + 100 = 145 |
b) 182 – (96 – 54) = 182 – 42 = 140 |
|
c) 64 : (4 x 2) = 64 : 8 = 8 |
d) 7 x (48 : 6) = 7 x 8 = 56 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 117 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây:

Lời giải:
Em thực hiện các phép tính:
Cá heo A: 4 × (54 – 44) = 4 × 10 = 40
Cá heo B: (33 + 67) : 2 = 100 : 2 = 50
Cá heo C: 52 + 24 × 2 = 52 + 48 = 100
Cá heo D: (25 + 45) × 3 = 70 × 3 = 210

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 117 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
|
a) 27 + 34 + 66 |
b) 7 x 5 x 2 |
Lời giải:
|
a) 27 + 34 + 66 = 27 + (34 + 66) = 27 + 100 = 127 |
b) 7 x 5 x 2 = 7 x (5 x 2) = 7 x 10 = 70 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 117 Bài 4: Người ta đóng 288 bánh xe ô tô vào các hộp, mỗi hộp 4 bánh xe. Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 8 hộp. Hỏi người ta đóng được bao nhiêu thùng bánh xe như vậy?
Lời giải:
Số hộp xe được đóng là:
288 : 4 = 72 (hộp)
Số thùng xe được đóng là:
72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 117 Bài 5: Đố em!
Chọn dấu phép tính “+; -; x; :” thích hợp thay cho dấu “?” để được biểu thức có giá trị bé nhất
6 x (6 ? 6)
Lời giải:
Em tính giá trị các biểu thức:
6 x (6 + 6) = 6 x 12 = 72
6 x (6 x 6) = 6 x 36 = 216
6 x (6 - 6) = 6 x 0 = 0
6 x (6 : 6) = 6 x 1 = 6
Vì 0 < 6 < 72 < 216 nên Biểu thức có giá trị bé nhất là: 6 x (6 - 6)
Em chọn dấu “-“ để điền vào dấu ?.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Mảng kiến thức ôn tập | Trọng tâm ôn luyện SGK | Kỹ năng toán học cần đạt | Bài tập tự luyện đề xuất |
|---|---|---|---|
| Số học & Phép tính | Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính giá trị biểu thức số | Tính nhẩm nhanh, đặt tính thẳng hàng, tính đúng thứ tự ưu tiên | Luyện các phép tính 4 - 5 chữ số có nhớ |
| Hình học & Đo lường | Góc vuông, tam giác, chu vi & diện tích hình chữ nhật, hình vuông, đổi đơn vị đo | Sử dụng thước thẳng, ê-ke, compa thành thạo; Áp dụng đúng công thức | Tính chu vi sân bóng, diện tích mảnh vườn |
| Thống kê & Giải toán | Đọc bảng số liệu, đánh giá khả năng sự kiện; Bài toán giải bằng 2 bước tính | Phân tích đề bài, vẽ sơ đồ tóm tắt, trình bày lời giải khoa học | Giải các bài toán có lời văn thực tế |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm học kì 1 trong bài học Ôn tập biểu thức số.
- Kiến thức then chốt 2: Củng cố kỹ năng tính toán 4 phép tính: cộng, trừ, nhân, chia với số có ba chữ số.
- Kiến thức then chốt 3: Ôn tập thứ tự thực hiện biểu thức số và cách trình bày bài giải 2 bước tính.
- Kiến thức then chốt 4: Nhận diện chính xác các góc, hình phẳng, hình khối và bảng đơn vị đo đã học.
- Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện phản xạ làm bài kiểm tra học kì 1 chính xác, cẩn thận và đúng thời gian.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm học kì 1 trong bài học Ôn tập biểu thức số.
- Củng cố kỹ năng tính toán 4 phép tính: cộng, trừ, nhân, chia với số có ba chữ số.
- Ôn tập thứ tự thực hiện biểu thức số và cách trình bày bài giải 2 bước tính.
- Nhận diện chính xác các góc, hình phẳng, hình khối và bảng đơn vị đo đã học.
- Rèn luyện phản xạ làm bài kiểm tra học kì 1 chính xác, cẩn thận và đúng thời gian.