Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 14
Lý thuyết Toán 3 Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
Bài học Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (trang 97, 98, 99, 100) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số trang 97, 98, 99, 100 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (trang 97, 98, 99, 100) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 98 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 98 Bài 1: Tính:

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 98 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
21 684 : 4
16 025 : 5
45 789 : 3
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 98 Bài 3: Một kho chứa 10 160 kg muối. Người ta chia đều số muối đó vào 4 ô tô để chở lên miền núi. Hỏi mỗi ô tô chở được bao nhiêu ki-lô-gam muối?
Lời giải:
Mỗi ô tô chở được số ki-lô-gam muối là:
10 160 : 4 = 2540 (kg)
Đáp số: 2 540 ki-lô-gam muối
Toán lớp 3 trang 99 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 99 Bài 1:
a) Tính:

b) Số:

Lời giải:
a)

b)

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 99 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
21 437 : 3
36 095 : 8
Lời giải:
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 99 Bài 3: Có 10 243 viên thuốc, người ta đóng vào các vỉ, mỗi vỉ 8 viên thuốc. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên?
Lời giải:
Thực hiện phép chia: 10 243 : 8 = 1280 (dư 3)
Vậy người ta đóng được nhiều nhất 1280 vỉ thuốc và còn thừa 3 viên thuốc.
Toán lớp 3 trang 99, 100 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 99 Bài 1:
Mẫu: 15 000 : 5 = ?
Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn
15 000 : 5 = 3000
a) 21 000 : 3
b) 24 000 : 4
c) 56 000 : 7
Lời giải:
a) 21 000 : 3
Nhẩm: 21 nghìn : 3 = 7 nghìn
21 000 : 3 = 7 000
b) 24 000 : 4
Nhẩm: 24 nghìn : 4 = 6 nghìn
24 000 : 4 = 6 000
c) 56 000 : 7
Nhẩm: 56 nghìn : 7 = 8 nghìn
56 000 : 7 = 8 000
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 100 Bài 2: Số?

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 100 Bài 3:
a) Đặt tính rồi tính:
45 250 : 5
27 162 : 3
36 180 : 4
b) Trong các phép tính ở câu a:
- Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
- Phép tính nào có kết quả bé nhất?
Lời giải:
a)

b) Trong các phép tính ở câu a:
- Phép tính 27 162 : 3 có kết quả lớn nhất.
- Phép tính 36 180 : 4 có kết quả bé nhất.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 100 Bài 4: Có 12 000 bút sáp màu. Người ta đóng hết số bút sáp màu đó vào các hộp, mỗi hộp 6 bút sáp. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút sáp màu?
Lời giải:
Người ta đóng được tất cả số hộp bút sáp màu là:
12 000 : 6 = 2 000 (hộp)
Đáp số: 2 000 hộp bút sáp màu
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Chủ đề số đến 100 000 | Đặc điểm cấu tạo & Quy tắc tính | Cách đọc & viết | Lưu ý quan trọng |
|---|---|---|---|
| Số có năm chữ số | Gồm: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị | Tách nhẩm theo lớp để đọc trôi chảy | Số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000... 100 000 (Một trăm nghìn) |
| Cộng, trừ, nhân, chia | Tuân thủ quy tắc tính từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn | Thực hiện chuẩn xác từng bước | Kiểm tra số nhớ cẩn thận để tránh sai sót |
| Làm tròn số đến hàng nghìn / chục nghìn | Xét hàng liền sau (hàng trăm hoặc hàng nghìn) | Nếu làm tròn lên, làm tròn xuống | (hàng nghìn), (hàng chục nghìn) |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Thực hiện chuẩn xác phép nhân và phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số của bài học Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Kiến thức then chốt 2: Quy trình nhân: nhân từng chữ số từ phải sang trái, ghi nhớ số nhớ để cộng dồn chính xác.
- Kiến thức then chốt 3: Quy trình chia: chia từ hàng cao nhất (bên trái) sang hàng đơn vị (bên phải).
- Kiến thức then chốt 4: Lưu ý chữ số 0 ở thương khi chia lượt trung gian có số bị chia nhỏ hơn số chia.
- Kiến thức then chốt 5: Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị và bài toán thực tiễn 2 bước tính.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Thực hiện chuẩn xác phép nhân và phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số của bài học Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Quy trình nhân: nhân từng chữ số từ phải sang trái, ghi nhớ số nhớ để cộng dồn chính xác.
- Quy trình chia: chia từ hàng cao nhất (bên trái) sang hàng đơn vị (bên phải).
- Lưu ý chữ số 0 ở thương khi chia lượt trung gian có số bị chia nhỏ hơn số chia.
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị và bài toán thực tiễn 2 bước tính.