MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

Chương 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

Bài học Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông (trang 21, 22, 23, 24, 25 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông trang 21, 22, 23, 24, 25 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông (trang 21, 22, 23, 24, 25 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 22 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 22 Bài 1: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:

a) 7cm, 10 cm, 14 cm

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 1

b) 20 dm, 30 dm và 40 dm

c) 15 dm, 20 dm và 15 dm

Lời giải:

b)Chu vi hình tam giác là: 

20 + 30 + 40 = 90 (dm)

Đáp số: 90 dm

c)Chu vi hình tam giác là: 

15 + 20 + 15 = 50 (dm)

Đáp số: 50 dm

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 22 Bài 2: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là:

a) 3dm, 4 dm, 5dm và 6 dm.

b) 10 cm, 15 cm, 10cm và 15cm.

Lời giải:

a)Chu vi hình tứ giác là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (dm)

Đáp số: 18 dm

b)Chu vi hình tứ giác là:

10 + 15 + 10 + 15 = 50 (cm)

Đáp số: 50 cm

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 22 Bài 3: Rô – bốt dùng đèn nháy để trang trí thuyền như hình vẽ. Hỏi chiều dài đoạn dây đèn nháy là bao nhiêu xăng – ti – mét?

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 2

Lời giải:

Chiều dài đèn nháy có độ dài là:

25 + 25 + 60 + 40 = 150 (cm)

Đáp số: 150 cm

Toán lớp 3 trang 24 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 24 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 3

Lời giải:

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 4

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 24 Bài 2: Tính chu vi hình chữ nhật có:

a) Chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 5

b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m.

c) Chiều dài 15 dm, chiều rộng 10dm.

Lời giải:

b) Chu vi hình chữ nhật là: 

(8 + 2) x 2 = 20 (cm)

Đáp số: 20 cm

c) Chu vi hình chữ nhật là: 

(15 + 10) x 2 = 50 (dm)

Đáp số: 50 dm

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 24 Bài 3:

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 6

Đố em biết, Nam cần dùng bao nhiêu que tính để xếp thành một hình vuông có cạnh gồm 3 que tính như hình vẽ bên?

Lời giải:

1 cạnh hình vuông gồm 3 que tính.

Hình vuông có 4 cạnh nên số que tính Nam cần dùng là:

3 x 4 = 12 (que tính)

Đáp số: 12 que tính

Toán lớp 3 trang 25 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 25 Bài 1: Chọn chu vi của mỗi hình:

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 7

Lời giải:

Chu vi hình chữ nhật màu hồng là: 

(5 + 8) x 2 = 26 (cm)

Chu vi hình vuông là:

7 x 4 = 28 (cm)

Chu vi hình chữ nhật màu xanh là: 

(5 + 10) x 2 = 30 (cm)

Em nối như hình vẽ:

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 8

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 25 Bài 2:

Toán 3 Bài 50 - Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Hình 9

Theo em, Việt tính đúng hay sai?

Lời giải:

Vì chiều rộng và chiều dài không cùng đơn vị đo. Muốn tính chu vi ta phải đổi độ dài các cạnh về cùng một đơn vị. Vậy bạn Việt tính sai.

Cách tính đúng: 

Đổi: 1m = 100 cm

Chu vi chiếc bàn là:

(40 + 100) x 2 = 280 (cm)

Đáp số: 280 cm

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 25 Bài 3: Bác nông dân làm hàng rào quanh một vườn rau có dạng hình chữ nhật với chiều dài 9m, chiều rộng 5m. Bác có để cổng vào 2m. Hỏi hàng rào dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Chu vi vườn rau hình chữ nhật là:

(9 + 5) x 2 = 28 (m)

Độ dài của hàng rào là:

28 – 2 = 26 (m)

Đáp số: 26m

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình phẳng Công thức Chu vi (PP) Công thức Diện tích (SS) Đơn vị đo & Lưu ý
Hình tam giác / Tứ giác Tổng độ dài các cạnh bao quanh Đo đếm số ô vuông đơn vị Cùng đơn vị đo độ dài
Hình chữ nhật P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (cùng đơn vị đo) S=a×bS = a \times b (chiều dài ×\times chiều rộng) Chu vi: cm,mcm, m; Diện tích: cm2,m2cm^2, m^2
Hình vuông P=a×4P = a \times 4 (độ dài 1 cạnh ×\times 4) S=a×aS = a \times a (cạnh ×\times cạnh) 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông.
  • Kiến thức then chốt 2: Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Kiến thức then chốt 5: Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông.
  • Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật?
Chu vi hình chữ nhật: P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (chiều dài cộng chiều rộng cùng đơn vị rồi nhân 2). Diện tích hình chữ nhật: S=a×bS = a \times b (chiều dài nhân chiều rộng cùng đơn vị đo).
Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông?
Chu vi hình vuông: P=a×4P = a \times 4 (độ dài một cạnh nhân 4). Diện tích hình vuông: S=a×aS = a \times a (độ dài một cạnh nhân với chính nó).
Xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2) là gì và dùng để làm gì?
Xăng-ti-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài đúng 1 cm. Kí hiệu là cm2cm^2. Đơn vị này dùng để đo diện tích bề mặt của các hình phẳng nhỏ như bao diêm, mặt thước kẻ, con tem.
Lỗi sai thường gặp nhất khi học sinh tính chu vi và diện tích hình chữ nhật là gì?
Lỗi sai phổ biến nhất là: (1) Quên đổi về cùng một đơn vị đo giữa chiều dài và chiều rộng trước khi tính; (2) Nhầm lẫn công thức chu vi (cộng lại nhân 2) với diện tích (nhân trực tiếp với nhau); (3) Ghi sai đơn vị (chu vi là cm, diện tích là cm2cm^2).

Đề luyện tập theo bài