Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 6
Lý thuyết Toán 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
Bài học Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (trang 97, 98) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trang 97, 98 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (trang 97, 98) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 98 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 98 Bài 1: Tính.

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 98 Bài 2: Đặt tính rồi tính

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 98 Bài 3: Hôm nay, hải âu được 118 ngày tuổi, số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Hỏi hôm nay mèo được bao nhiêu ngày tuổi?

Lời giải:
Hôm nay mèo được số ngày tuổi là:
118 x 3 = 354 (ngày tuổi)
Đáp số: 354 ngày tuổi
Toán lớp 3 trang 98 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 98 Bài 1: Số?
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:
|
Thừa số |
209 |
253 |
114 |
107 |
|
Thừa số |
4 |
3 |
7 |
9 |
|
Tích |
836 |
759 |
798 |
963 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 98 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu):

300 x 3
200 x 4
400 x 2
Lời giải:
|
300 x 3 Nhẩm: 3 trăm x 3 = 9 trăm 300 x 3 = 900 |
200 x 4 Nhẩm: 2 trăm x 4 = 8 trăm 200 x 4 = 800 |
400 x 2 Nhẩm: 4 trăm x 2 = 8 trăm 400 x 2 = 800 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 98 Bài 3: Số?
Trong hình bên, mỗi cái chén cân nặng 128 g. Vậy cái ấm cân nặng g.

Lời giải:
Cái ấm nặng số gam là:
128 × 3 = 384 (g)
Đáp số: 384 g
Vậy cái ấm cân nặng 384
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 98 Bài 4: Gấu đen có 3 hũ mật ong, mỗi hũ đựng 250 ml mật ong. Gấu đen đã dùng 525 ml để làm bánh. Hỏi gấu đen còn bao nhiêu mi-li-lít mật ong?
Lời giải:
Ba hũ mật ong có số mi-li-lít là:
250 × 3 = 750 (ml)
Gấu đen còn lại số ml là:
750 – 525 = 225 (ml)
Đáp số: 225 ml mật ong
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Kiến thức trọng tâm | Quy tắc tính toán | Thứ tự ưu tiên | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Biểu thức chỉ có hoặc | Thực hiện lần lượt từ trái sang phải | Trái → Phải | |
| Biểu thức có các phép tính kết hợp | Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau | trước → sau | |
| Biểu thức có dấu ngoặc tròn | Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau | Trong ngoặc trước → Ngoài ngoặc sau | |
| So sánh số lớn gấp mấy lần số bé | Lấy số lớn chia cho số bé | Mẹ 36 tuổi, con 6 tuổi: (lần) |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
- Kiến thức then chốt 2: Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Kiến thức then chốt 3: Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
- Kiến thức then chốt 4: Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
- Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
- Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.