Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 6
Lý thuyết Toán 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Bài học Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (trang 99, 100, 101, 102, 103) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trang 99, 100, 101, 102, 103 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (trang 99, 100, 101, 102, 103) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 100 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 100 Bài 1: Tính.

Lời giải:
a)

b)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 100 Bài 2: Một cửa hàng có 354 quả táo. Người ta đã đóng số táo đó vào các hộp, mỗi hộp có 6 quả táo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu hộp táo như vậy?
Lời giải:
Cửa hàng đóng được số hộp táo là:
354 : 6 = 59 (hộp)
Đáp số: 59 hộp táo
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 100 Bài 3: Số?

Lời giải:
144 m giảm 3 lần được kết quả là: 144 m : 3 = 48 m
264 phút giảm 8 lần được kết quả là: 264 phút : 8 = 33 phút
312 ml giảm 6 lần được kết quả là: 312 ml : 6 = 52 ml
552 g giảm 4 lần được kết quả là: 552 g : 4 = 138 g
Em điền vào ô trống như hình vẽ:

Toán lớp 3 trang 101, 102 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 101, 102 Bài 1: Tính?

Lời giải:
a)

b)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 102 Bài 2: Cửa hàng nướng được 460 cái bánh. Người ta muốn xếp toàn bộ số bánh đó vào hộp, mỗi hộp đựng 4 cái bánh. Hỏi cửa hàng xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Lời giải:
Cửa hàng xếp được số hộp bánh là:
460 : 4 = 115 (hộp)
Đáp số: 115 hộp bánh
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 102 Bài 3: Đ, S?

Lời giải:

Toán lớp 3 trang 102, 103 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 102 Bài 1: Đặt tính rồi tính (theo mẫu):

|
a) 403 : 3 |
b) 518 : 5 |
c) 844: 8 |
d) 810 : 9 |
Lời giải:
Em thực hiện phép chia theo mẫu theo thứ tự từ trái sang phải.
|
a)
403 : 3 = 134 (dư 1) |
b)
518 : 5 = 103 (dư 3) |
|
c)
844 : 8 = 105 (dư 4) |
d)
810 : 9 = 90 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 103 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)

Lời giải:
|
400 : 4 Nhẩm: 4 trăm : 4 = 1 trăm 400 : 4 = 100 |
600 : 3 Nhẩm: 6 trăm : 3 = 2 trăm 600 : 3 = 200 |
800 : 2 Nhẩm: 8 trăm : 2 = 4 trăm 800 : 2 = 400 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 103 Bài 3: Số?
Biết con rô-bốt cân nặng 600 g và các khối ru-bích giống nhau. Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng g.

Lời giải:
Cân nặng của mỗi khối ru-bích là:
600 : 4 = 150 (g)
Đáp số: 150 g
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 103 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng
Rô-bốt, Mai và Việt lần lượt tung 3 quân cờ của mình vào một tấm bảng. Kết quả tung và số điểm của mỗi bạn nhận được như sau:

Số điểm của Việt nhận được là:
|
A. 115 điểm |
B. 125 điểm |
C. 135 điểm |
Lời giải:
Mỗi chấm đen tương ứng với số điểm là:
375 : 3 = 125 (điểm)
Việt có 1 quân cờ được vào tấm bảng nên số điểm của Việt là: 125 điểm.
Chọn đáp án B.
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 103 Bài 5: Một trang trại có 15 con lạc đà có 1 bướu, còn lại là lạc đà có 2 bướu. Biết rằng chúng có tất cả 225 cái bướu. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con lạc đà có 2 bướu?

Lời giải:
15 con lạc đà có số bướu là:
1 × 15 = 15 (bướu)
Còn lại số bướu là:
225 – 15 = 210 (bướu)
Số con lạc đà có 2 bướu là:
210 : 2 = 105 (con)
Đáp số: 105 con lạc đà
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Kiến thức trọng tâm | Quy tắc tính toán | Thứ tự ưu tiên | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Biểu thức chỉ có hoặc | Thực hiện lần lượt từ trái sang phải | Trái → Phải | |
| Biểu thức có các phép tính kết hợp | Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau | trước → sau | |
| Biểu thức có dấu ngoặc tròn | Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau | Trong ngoặc trước → Ngoài ngoặc sau | |
| So sánh số lớn gấp mấy lần số bé | Lấy số lớn chia cho số bé | Mẹ 36 tuổi, con 6 tuổi: (lần) |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Kiến thức then chốt 2: Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Kiến thức then chốt 3: Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
- Kiến thức then chốt 4: Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
- Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.



