Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 2
Lý thuyết Toán 3 Bài 14: Một phần mấy
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 14: Một phần mấy theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Một phần mấy
Bài học Bài 14: Một phần mấy trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 14: Một phần mấy (trang 42, 43, 44, 45) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 14: Một phần mấy trang 42, 43, 44, 45 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 14: Một phần mấy (trang 42, 43, 44, 45) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 14: Một phần mấy - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 43 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 43 Bài 1: ?
a)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
b)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
c)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
d)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
Lời giải:
- Hình 1: Hình chữ nhật được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần.
Ta nói: Đã tô màu hình chữ nhật.
- Hình 2: Hình chữ nhật được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần.
Ta nói: Đã tô màu hình chữ nhật.
- Hình 3: Hình chữ nhật được chia thành 5 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần.
Ta nói: Đã tô màu hình chữ nhật.
- Hình 4: Hình chữ nhật được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần.
Ta nói: Đã tô màu hình chữ nhật.
Vậy ta điền được đáp án như sau:
a)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
b)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
c)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
d)

Đã tô màu hình chữ nhật. ![]()
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 43 Bài 2: Chọn cách đọc phù hợp với cách viết một phần mấy ở mỗi hình.

Lời giải:
A: Một phần năm
B: Một phần ba
C: Một phần hai
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
D: Một phần tư
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 43 Bài 3: Đã khoanh vào số hạt dẻ của hình nào?

Lời giải:
Hình A: Có 8 hạt dẻ, khoanh vào 4 hạt dẻ. Khoanh vào số hạt dẻ.
Hình B: Có 8 hạt dẻ, khoanh vào 2 hạt dẻ. Khoanh vào số hạt dẻ.
Chọn B.
Toán lớp 3 trang 44, 45 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 44 Bài 1: Đ, S?

Lời giải:
a) Hình tròn được chia làm 7 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Đã tô màu hình tròn.
b) Hình tròn được chia làm 9 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Đã tô màu hình tròn.
c) Hình tròn được chia làm 5 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Đã tô màu hình tròn.
d) Hình tròn được chia làm 8 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Đã tô màu hình tròn.
Kết luận:
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 44 Bài 2: Đã tô màu hình nào?

Lời giải:
- Hình A: Hình vuông được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 hình.
Ta nói: Đã tô màu hình vuông.
- Hình B: Hình vuông được chia thành 9 phần bằng nhau, đã tô màu 1 hình.
Ta nói: Đã tô màu hình vuông.
- Hình C: Hình vuông được chia thành 7 phần bằng nhau, đã tô màu 1 hình.
Ta nói: Đã tô màu hình vuông.
- Hình D: Hình vuông được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 hình.
Ta nói: Đã tô màu hình vuông.
Do đó hình A đã tô màu hình vuông.
Vậy chọn đáp án A.
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 45 Bài 3: Đã khoanh vào số cây cải bắp của hình nào? Đã khoanh vào số cây xà lách của hình nào?

Lời giải:
- Hình A: Số cây cải bắp được chia thành 2 phần bằng nhau, đã khoanh tròn 1 phần.
Ta nói: Đã khoanh tròn số cây cải bắp. Vậy hình a sai.
- Hình B: Số câu cải bắp được chia thành 3 phần bằng nhau, đã khoanh tròn 1 phần.
Ta nói: Đã khoanh tròn số cây cải bắp. Vậy hình b đúng.

- Hình C: Số cây xà lách được chia thành 5 phần bằng nhau, đã khoanh tròn 1 phần.
Ta nói: Đã khoanh tròn số cây xà lách. Vậy hình C đúng.
- Hình D: Số cây xà lách được chia thành 3 phần bằng nhau, đã khoanh tròn 1 phần.
Ta nói: Đã khoanh tròn số cây xà lách. Vậy hình D sai.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 45 Bài 4: Số?

Lời giải:
Chia 12 quả cam thành 3 phần bằng nhau.
số quả cam là 4 quả cam
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Bảng tính / Chủ đề | Mối quan hệ phép nhân & phép chia | Công thức cốt lõi | Phương pháp ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| Phép nhân | Tích của hai thừa số: | Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng | Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu |
| Phép chia tương ứng | Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng | Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Một phần mấy.
- Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
- Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
- Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
- Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Một phần mấy.
- Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
- Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
- Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
- Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.