MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000

Chương 10: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép cộng trong phạm vi 10000

Bài học Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000 (trang 38, 39, 40 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000 trang 38, 39, 40 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000 (trang 38, 39, 40 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000 - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 39 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 39 Bài 1: Tính?

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 39 Bài 2: Đặt tính rồi tính:

3628 + 4845

4252 + 5284

3847 + 635

Lời giải:

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 3

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 39 Bài 3: Vụ mùa năm nay, bác Hùng thu hoạch được 2 530 kg thóc, bác Dương thu hoạch được nhiều hơn bác Hùng 550 kg thóc. Hỏi vụ mùa năm nay bác Dương thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam thóc?

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 4

Lời giải:

Bác Dương thu hoạch được số ki – lô – gam thóc là:

2 530 + 880 = 3 080 (kg)

Đáp số: 3 080 kg thóc

Toán lớp 3 trang 39, 40 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 39 Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu):

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 5

a) 6000 + 2000

b) 3000 +4000

c) 5000 + 4000

d) 1000 + 9000

Lời giải:

a) 6000 + 2000

Nhẩm: 6 nghìn + 2 nghìn = 8 nghìn

6000 + 2000 = 8000

b) 3000 + 4000

Nhẩm: 3 nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn

3000 + 4000 = 7000

c) 5000 + 4000

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Nhẩm: 5 nghìn + 4 nghìn = 9 nghìn

5000 + 4000 = 9000

d) 1000 + 9000

Nhẩm: 1 nghìn + 9 nghìn = 10 nghìn

1000 + 9000 = 10000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 40 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu):

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 6

a) 3200 + 700

b) 5000 + 500

c) 8600 + 200

d) 6100 + 800

Lời giải:

a) 3200 + 700

Nhẩm: 2 trăm + 7 trăm = 9 trăm

            3 nghìn 2 trăm + 7 trăm = 3 nghìn 9 trăm

           3200 + 700 = 3900

b) 5000 + 500

Nhẩm: 0 trăm + 5 trăm = 5 trăm

            5 nghìn + 5 trăm = 5 nghìn 5 trăm

             5000 + 500 = 5500

c) 8600 + 200

Nhẩm:  6 trăm + 2 trăm = 8 trăm

             8 nghìn 6 trăm + 2 trăm = 8 nghìn 8 trăm

             8600 + 200 = 8800

d) 6100 + 800

Nhẩm: 1 trăm + 8 trăm = 9 trăm

            6 nghìn 1 trăm + 8 trăm = 6 nghìn 9 trăm

            6100 + 800 = 6900

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 40 Bài 3: Dế mèn sẽ đến cửa hang ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Dế mèn sẽ đến cửa hang nào?

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 7

Lời giải:

A: 5800 + 2000 = 7800

B: 5800 + 2500 = 8300

C: 5800 + 2200 = 8000

Vì 7800 < 8000 < 8300 nên dế mèn sẽ đến cửa hang B.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 40 Bài 4: Trong một trận bóng đá, số khán giả ở khán đài A là 4 625 người. Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn số khán giả ở khán đài A là 438 người. Hỏi số khán giả ở cả hai khán đài là bao nhiêu người?

Toán 3 Bài 54 - Phép cộng trong phạm vi 10000 - Hình 8

Lời giải:

Số khán giả ở khán đài B là:

4 625 + 438 = 5 063 (người)

Số khán giả ở cả hai khán đài là:

4 625 + 5 063 = 9 688 (người)

Đáp số: 9 688 người.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính trong phạm vi 10 000 Quy tắc đặt tính Thứ tự tính Xử lý nhớ
Cộng / Trừ 4 chữ số Thẳng cột: nghìn thẳng nghìn, trăm thẳng trăm... Từ phải sang trái Nhớ 1 sang hàng kế tiếp bên trái (cộng nhớ thêm, trừ nhớ trả)
Nhân số 4 chữ số với 1 chữ số Thừa số thứ hai viết dưới thừa số thứ nhất Nhân lần lượt từ phải sang trái Nếu tích có nhớ, thêm số nhớ vào tích hàng tiếp theo
Chia số 4 chữ số cho 1 chữ số Đặt tính chia cột truyền thống Từ trái sang phải (chia → nhân → trừ) Mỗi lượt chia được 1 chữ số ở thương; Số dư mỗi lượt phải nhỏ hơn số chia

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Phép cộng trong phạm vi 10000.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
  • Kiến thức then chốt 4: Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Phép cộng trong phạm vi 10000.
  • Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
  • Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
  • Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc thực hiện phép cộng, trừ số có bốn chữ số là gì?
Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Tính lần lượt từ phải sang trái. Phép cộng nếu có nhớ thì nhớ thêm sang hàng bên trái; phép trừ nếu mượn thì nhớ trả vào số trừ ở hàng tiếp theo.
Cách nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số?
Đặt tính dọc, lấy thừa số thứ hai nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái (hàng đơn vị → hàng chục → hàng trăm → hàng nghìn). Nếu tích có nhớ thì cộng thêm số nhớ vào kết quả của lượt nhân liền sau.
Cách chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số?
Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải (bắt đầu từ hàng nghìn). Mỗi lượt chia đều thực hiện qua 3 bước: chia → nhân → trừ nhẩm để tìm số dư. Số dư ở mỗi lượt bắt buộc phải nhỏ hơn số chia.
Cần lưu ý gì khi ở lượt chia trung gian có số bị chia nhỏ hơn số chia?
Nếu ở lượt chia trung gian, số bị chia (sau khi hạ chữ số tiếp theo) nhỏ hơn số chia thì thương của lượt chia đó bằng 0. Ta phải viết 0 vào thương rồi mới hạ tiếp chữ số kế tiếp xuống để chia.

Đề luyện tập theo bài