Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 5
Lý thuyết Toán 3 Bài 32: Mi - li -lít
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 32: Mi - li -lít theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Mi - li -lít
Bài học Bài 32: Mi - li -lít trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 32: Mi-li-lít (trang 89, 90) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 32: Mi-li-lít trang 89, 90 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 32: Mi-li-lít (trang 89, 90) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 32: Mi-li-lít - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 89, 90 Hoạt động
Rót hết nước từ bình sang 3 ca (như hình vẽ).

a) Ca A có 500 ml nước, ca B có ml nước, ca C có ml nước.
b) Lúc đầu, lượng nước trong bình có là ml.
Lời giải:
a) Ca A có 500 ml nước tương ứng với 5 vạch nghĩa là mỗi vạch tương ứng với:
500 : 5 = 100 (ml nước).
Lượng nước trong ca B chứa 2 vạch nên ca B có 200 ml nước.
Lượng nước trong ca C chứa 3 vạch nên ca B có 300 ml nước.
Kết luận: Ca A có 500 ml nước, ca B có 200 ml nước, ca C có 300 ml nước.
b) Lúc đầu, lượng nước trong bình có:
500 + 200 + 300 = 1 000 (ml nước)
Kết luận: Lúc đầu, lượng nước trong bình có là 1 000 ml.
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 2: Số?
Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích sang 3 ca (như hình vẽ):
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a) 1 l = ? ml
b) Sau khi rót, lượng nước còn lại trong phích là ? ml.
Lời giải:
a) 1 l = 1000 ml
b)
Số nước đã rót là:
200 + 200 + 100 = 500 (ml)
Số nước còn lại trong phích là:
1000 – 500 = 500 (ml)
Số cần điền vào dấu ? là: 500
Toán lớp 3 trang 90 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 1: Tính (theo mẫu):

Lời giải:
|
a) 120 ml – 20 ml = 100 ml |
b) 12 ml x 3 = 36 ml |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 2: Một chai dầu ăn có 750 ml dầu. Sau khi mẹ đã dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350 ml dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mi-li-lít dầu để nấu ăn?

Lời giải:
Số dầu mẹ dùng để nấu ăn là:
750 – 350 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml dầu
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Đại lượng đo | Đơn vị đo mới | Kí hiệu | Quan hệ quy đổi | Dụng cụ đo |
|---|---|---|---|---|
| Độ dài | Mi-li-mét | , | Thước kẻ có vạch chia mi-li-mét | |
| Khối lượng | Gam | Cân đĩa, cân đồng hồ, cân điện tử | ||
| Dung tích | Mi-li-lít | Ca đong, ống tiêm y tế, bình sữa | ||
| Nhiệt độ | Độ C | Nhiệt độ cơ thể người: khoảng | Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng / thân nhiệt |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Mi - li -lít.
- Kiến thức then chốt 2: Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
- Kiến thức then chốt 3: Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
- Kiến thức then chốt 4: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
- Kiến thức then chốt 5: Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Mi - li -lít.
- Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
- Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
- Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
- Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).