MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 3 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6

Chương 2: Bảng nhân, bảng chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Bảng nhân 6, bảng chia 6

Bài học Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (trang 28, 29, 30) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 trang 28, 29, 30 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (trang 28, 29, 30) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 28 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 28 Câu hỏi khám phá:

a)

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 1

b) Hoàn thành bảng nhân 6, bảng chia 6.

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 2

Lời giải:

a) Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở cánh, 4 con bọ rùa có số chấm ở cánh là:

6 + 6 + 6 + 6 = 6 × 4 = 24 (chấm).

Bài giải

4 con bọ rùa như vậy có tất cả số chấm ở cánh là:

6 × 4 = 24 (chấm)

                 Đáp số: 24 chấm

Từ phép tính: 6 × 4 = 24. Em viết được phép tính chia như sau: 24 : 6 = 4.

b) Trong bảng nhân 6, kết quả liền sau hơn kết quả liền trước 6 đơn vị.

Muốn điền được kết quả liền sau, em lấy kết quả liền trước cộng thêm 6.

Em điền được các số như sau:

Bảng nhân 6

6 × 1 = 6

6 × 2 = 12

6 × 3 = 18

6 × 4 = 24

6 × 5 = 30

6 × 6 = 36

6 × 7 = 42

6 × 8 = 48

6 × 9 = 54

6 × 10 = 60

Từ bảng nhân 6, em viết được bảng chia 6 như sau:

Bảng chia 6

6 : 6 = 1

12 : 6 = 2

18 : 6 = 3

24 : 6 = 4

30 : 6 = 5

36 : 6 = 6

42 : 6 = 7

48 : 6 = 8

54 : 6 = 9

60 : 6 = 10

Toán lớp 3 trang 29 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 29 Bài 1: Tính nhẩm:

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 3

Lời giải:

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 4

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 29 Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 5

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

6 × 1 = 6

6 × 3 = 18

12 : 6 = 2

48 : 6 = 8

6 × 5 = 30

2 × 9 = 18

4 × 2 = 8

36 : 6 = 6

5 × 6 = 30

6 : 3 = 2

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Em được:

6 × 1 = 36 : 6 = 6

6 × 3 = 2 × 9 = 18

12 : 6 = 6 : 3 = 2

6 × 5 = 5 × 6 = 30

Em nối như hình vẽ:

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 6

Toán lớp 3 trang 29, 30 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 29 Bài 1: Nêu các số còn thiếu:

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 7

Lời giải:

a) Các số trong dãy a là kết quả của bảng nhân 6, được viết theo thứ tự tăng dần với số liền sau hơn số liền trước 6 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 8

b) Các số trong dãy b là kết quả của bảng nhân 6, được viết theo thứ tự giảm dần với số liền sau kém số liền trước 6 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 9

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 30 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 10

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

6 × 4 = 24

24 : 3 = 8

8 : 2 = 4

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 11

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 30 Bài 3: Số?

a)

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 12

b)

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 13

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 14

b)

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 15

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 30 Bài 4: Số?

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 16

a) Mỗi hộp có ? chiếc bút chì màu.

b) Số bút chì màu ở 4 hộp là ? x ? = ? (chiếc)

Lời giải:

a) Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu

b) Số bút chì màu ở 4 hộp là:

6 x 4 = 24 (chiếc)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 30 Bài 5: Một thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Toán 3 Bài 9 - Bảng nhân 6, bảng chia 6 - Hình 17

Lời giải:

Mỗi đoạn gỗ đó dài là:

60 : 6 = 10 (cm) 

Đáp số: 10 cm

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 6, bảng chia 6.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 6, bảng chia 6.
  • Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Bảng nhân 6, bảng chia 6 là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Bảng nhân 6, bảng chia 6 là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài