Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 4
Lý thuyết Toán 3 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Phép chia hết, phép chia có dư
Bài học Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (trang 72, 73, 74) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư trang 72, 73, 74 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (trang 72, 73, 74) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 73 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 73 Bài 1: Tính:

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 73 Bài 2:

Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết? Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư?
Lời giải:
Em có 6 chiếc đĩa.
Em thực hiện phép tính:

Vậy cách chia táo của bạn Rô – bốt và bạn nữ có dư, phép chia của bạn nam cho ta phép chia hết.
Toán lớp 3 trang 74 Luyện tập
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 74 Bài 1:
a) Tính:

b) Chậu cây nào ở câu a ghi phép chia có số dư là 3?
Lời giải:
a)

b) Chậu cây B ghi phép chia có số dư là 3.
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 74 Bài 2: Chọn số dư của mỗi phép chia dưới đây:

Lời giải:
Em thực hiện các phép tính:
17 : 2 = 8 (dư 1)
41 : 6 = 6 (dư 5)
19 : 7 = 2 (dư 5)
16 : 6 = 2 (dư 4)
34 : 6 = 5 (dư 4)
19 : 5 = 3 (dư 4)
Em nối như hình vẽ:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 74 Bài 3: Rô-bốt chia 56 con cá vào các rổ, mỗi rổ 8 con cá. Hỏi Rô-bốt chia được bao nhiêu rổ cá như vậy?
Lời giải:
Số rổ cá Rô-bốt chia được là:
56 : 8 = 7 (rổ)
Đáp số: 7 rổ cá
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Dạng toán | Bản chất toán học | Quy tắc tính | Ví dụ mẫu |
|---|---|---|---|
| Gấp một số lên nhiều lần | Tăng đại lượng theo phép nhân | Lấy số đó nhân với số lần | Gấp 6 lên 4 lần: |
| Giảm một số đi nhiều lần | Thu nhỏ đại lượng theo phép chia | Lấy số đó chia cho số lần | Giảm 24 đi 4 lần: |
| Phép chia có dư | Chia không hết, còn phần thừa | (bắt buộc) | (dư 2), vì |
| Bài toán giải bằng 2 bước tính | Cần tìm bước trung gian trước khi ra đáp số | Xác định đại lượng chưa biết → Tính đáp số cuối | Tìm số bi của An → Tính tổng số bi cả hai bạn |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm chắc phương pháp giải và quy trình thực hiện dạng toán trong bài học Phép chia hết, phép chia có dư.
- Kiến thức then chốt 2: Phân biệt rõ: 'gấp lên nhiều lần' thực hiện phép nhân, 'giảm đi nhiều lần' thực hiện phép chia.
- Kiến thức then chốt 3: Hiểu đúng quy tắc phép chia có dư: số dư luôn luôn bé hơn số chia.
- Kiến thức then chốt 4: Nắm vững các bước giải bài toán bằng hai bước tính: tìm bước trung gian rồi mới tính đáp số.
- Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện tư duy logic, trình bày bài giải đầy đủ lời giải, phép tính và đáp số.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm chắc phương pháp giải và quy trình thực hiện dạng toán trong bài học Phép chia hết, phép chia có dư.
- Phân biệt rõ: 'gấp lên nhiều lần' thực hiện phép nhân, 'giảm đi nhiều lần' thực hiện phép chia.
- Hiểu đúng quy tắc phép chia có dư: số dư luôn luôn bé hơn số chia.
- Nắm vững các bước giải bài toán bằng hai bước tính: tìm bước trung gian rồi mới tính đáp số.
- Rèn luyện tư duy logic, trình bày bài giải đầy đủ lời giải, phép tính và đáp số.