Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 4
Lý thuyết Toán 5 Bài 21: Phép nhân số thập phân
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 21: Phép nhân số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Phép nhân số thập phân
Bài học Bài 21: Phép nhân số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 21: Phép nhân số thập phân trang 71, 72, 73, 74, 75 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 21: Phép nhân số thập phân - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 72 Hoạt động
Giải Toán lớp 5 trang 72
Giải Toán lớp 5 trang 72 Bài 1: Đặt tính rồi tính
|
7,8 × 6 |
0,72 × 50 |
5,4 × 39 |
3,16 × 41 |
Lời giải:

Giải Toán lớp 5 trang 72 Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa lại cho đúng.

Lời giải:
a) Lỗi sai: Kết quả sai, chưa điền dấu “,” vào tích.
Sửa lại:

b) Lỗi sai: kết quả sai do đặt sai vị trí của tích thứ hai 342
Sửa lại:

Giải Toán lớp 5 trang 72 Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít nước cam?

Lời giải:
Ba bạn uống số lít nước cam là:
0,25 × 3 = 0,75 (l)
Đáp số: 0,75 lít
Toán lớp 5 trang 74 Hoạt động
Giải Toán lớp 5 trang 74
Giải Toán lớp 5 trang 74 Bài 1: Đặt tính rồi tính.
|
7,5 × 3,4 |
21,9 × 5,1 |
8,41 × 2,5 |
3,08 × 0,73 |
Lời giải:

Giải Toán lớp 5 trang 74 Bài 2: Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
|
a) 6,4 × 0,57 |
b) 6,4 × 5,7 |
c) 0,64 × 0,57 |
Lời giải:
Phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
a) 6,4 × 0,57 = 3,648
b) 6,4 × 5,7 = 36,48
c) 0,64 × 0,57 = 0,3648
Giải Toán lớp 5 trang 74 Bài 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:
Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét là:
84,5 × 1,2 = 101,4 (km)
Đáp số: 101,4 km
Toán lớp 5 trang 75 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 75
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 1:
a) Đặt tính rồi tính.
|
8,6 × 0,7 |
2,14 × 15 |
5,2 × 0,43 |
b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
|
3,6 × 24 |
36 × 0,24 |
0,36 × 2,4 |
Lời giải:
a)

b) Phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 24 = 86,4
36 × 0,24 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 2:
a) >; <; =?

b) Tính bằng cách thuận tiện.
|
6,84 × 0,2 × 5 |
2,5 × 8,6 × 4 |
Lời giải:
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao hoán của phép nhân)
(5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất kết hợp của phép nhân)
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 × 1 = 6,84
2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6 = 86
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được 0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải:
Tóm tắt
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
50 kg thóc: ? kg gạo
Bài giải
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được số ki-lô-gam gạo là:
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
Đáp số: 32 kg gạo
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75 000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cô Hà bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền là:
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
Đáp số: 12 500 đồng
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phép tính | Quy tắc đặt tính và tính | Ví dụ minh họa | Lưu ý đặc biệt |
|---|---|---|---|
| Cộng, trừ số thập phân | Đặt tính thẳng cột dấu phẩy và các hàng tương ứng. Thực hiện cộng/trừ như số tự nhiên, đặt dấu phẩy ở kết quả thẳng cột | ; | Có thể viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân để dễ trừ |
| Nhân số thập phân | Nhân như số tự nhiên. Đếm phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái | Nhân với 10, 100,... chuyển dấu phẩy sang phải; nhân với 0,1; 0,01,... chuyển dấu phẩy sang trái | |
| Chia số thập phân | Đưa số chia về số tự nhiên bằng cách dời dấu phẩy sang phải ở cả số chia và số bị chia, rồi chia như số tự nhiên | Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà còn dư, đánh dấu phẩy vào thương rồi viết thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên: nhân như số tự nhiên, đếm chữ số thập phân rồi tách ở tích bằng dấu phẩy.
- Kiến thức then chốt 2: Quy tắc nhân hai số thập phân với nhau: thực hiện nhân như nhân hai số tự nhiên.
- Kiến thức then chốt 3: Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số, rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
- Kiến thức then chốt 4: Nắm vững tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng số thập phân.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng phép nhân số thập phân để tính diện tích hình chữ nhật, giá tiền hàng hóa.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên: nhân như số tự nhiên, đếm chữ số thập phân rồi tách ở tích bằng dấu phẩy.
- Quy tắc nhân hai số thập phân với nhau: thực hiện nhân như nhân hai số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số, rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
- Nắm vững tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng số thập phân.
- Vận dụng phép nhân số thập phân để tính diện tích hình chữ nhật, giá tiền hàng hóa.