MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 5 Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

Chương 2: Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

Bài học Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân trang 42, 43, 44, 45, 46 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 43 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 43

Giải Toán lớp 5 trang 43 Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 1

Lời giải:

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 2

Giải Toán lớp 5 trang 43 Bài 2: Tìm số thập phân thích hợp.

a) 3 kg 725 g = ? kg

8 kg 75 g = ? kg

560 g = ? kg

b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn

2 tấn 325 kg = ? tấn

1 450 kg = ? tấn

Lời giải:

a) 3 kg 725 g = 37251000 kg = 3,725 kg

8 kg 75 g = 8751000 kg = 8,075 kg

560 g = 5601000 kg = 0,56 kg

b) 1 tấn 5 tạ = 1510 tấn = 1,5 tấn

2 tấn 325 kg = 22351000 tấn = 2,235 tấn

1 450 kg = 14501000 tấn = 14501000 tấn = 1,45 tấn

Giải Toán lớp 5 trang 43 Bài 3:

a) Tìm số thập phân thích hợp.

1 km 75 m = Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 3 km

b) Đ, S?

Đoạn đường nào dài hơn?

• Đoạn đường AB  Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 4     

• Đoạn đường AC  Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 5     

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 6

Lời giải:

a) 1 km 75 m = 1751000 km = 1,075 km

b) Ta có: 1,075 km < 1,2 km. Vậy đoạn đường AB dài hơn.

Ta điền như sau:

• Đoạn đường AB      Đ

• Đoạn đường AC       S

Toán lớp 5 trang 45 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 45

Giải Toán lớp 5 trang 45 Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 7

Lời giải:

a) 8 m2 75 dm2 = 875100 m2 = 8,75 m2

3 m2 6 dm2 = 36100 m2 = 3,06 m2

120 dm2 = 120100 m2 = 120100 m2 = 1,2 m2

b) 4 dm2 25 cm2 = 425100 dm2 = 4,25 dm2

2 dm2 5 cm2 = 25100 dm2 = 2,05 dm2

85 cm2 = 85100 dm2 = 0,85 dm2

Giải Toán lớp 5 trang 45 Bài 2: Đ, S?

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 8

Lời giải:

Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2 > 3,95 cm2

Vậy Hình A có diện tích lớn hơn

Ta điền như sau:

• Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn.         Đ

• Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn.         S

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 45, 46 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 45 Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 9

Lời giải:

a) 8 m 7 dm = 8710 m = 8,7 m

4 m 8 cm = 48100 m = 4,08 m

5 cm 6 mm = 5610 cm = 5,6 cm

b) 215 cm = 215100 m = 215100 m = 2,15 m

76 mm = 7610 cm = 7610 cm = 7,6 cm

9 mm = 910 cm = 0,9 cm

Giải Toán lớp 5 trang 45 Bài 2: Các con vật có cân nặng như hình vẽ.

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 10

a) Tìm số thập phân thích hợp.

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 11

b) Chọn câu trả lời đúng.

Con vật nào nặng nhất?

A. Thỏ

B. Ngỗng

C. Mèo

Lời giải:

a) Điền số thập phân thích hợp:

6 kg 75 g = 6751000 kg = 6,075 kg

6 100 g = 61001000 kg = 61001000 kg = 6,1 kg

b) Đáp án đúng là: B

Ta có: 6,075 kg < 6,095 kg < 6,1 kg

Vậy con ngỗng nặng nhất

Giải Toán lớp 5 trang 46

Giải Toán lớp 5 trang 46 Bài 3: a) Tìm số thập phân thích hợp.

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 12

b) Sắp xếp các số thập phần tìm được ở cầu a theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

a) 6 l 260 ml = 62601000 l = 6,26 l

5 l 75 ml = 5751000 l = 5,075 l

3 452 ml = 34521000 l = 34521000 l = 3,452 l

750 ml = 7501000 l = 0,75 l

b) So sánh phần nguyên: 0 < 3 < 5 < 6

Suy ra 0,75 < 3,452 < 5,075 < 6,26

Các số thập phân tìm được ở câu a được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

0,75; 3,452; 5,075; 6,26

Giải Toán lớp 5 trang 46 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.

Có ba bức tranh tưởng

• Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2

• Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5 m2 8 dm2;

• Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5 m2 9 dm2

Toán 5 Bài 12 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Hình 13

Bức tranh nào có diện tích bé nhất?

A. Bức tranh về bảo vệ môi trường

B. Bức tranh về an toàn giao thông

C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

5 m2 8 dm2 = 5 m2 + 8100 = 5,08 m2

5 m2 9 dm2 = 5 m2 + 9100 = = 5,09 m2

So sánh: 5,08 < 5,09 < 5,3

Vậy bức tranh về an toàn giao thông có diện tích bé nhất.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề số thập phân Quy tắc & Cấu tạo Ví dụ minh họa Lưu ý quan trọng
Cấu tạo số thập phân Gồm Phần nguyên (bên trái dấu phẩy) và Phần thập phân (bên phải dấu phẩy) Trong số 37,84537,845: phần nguyên là 3737, phần thập phân là 845845 (8 phần mười, 4 phần trăm, 5 phần nghìn) Mỗi hàng của phần thập phân bằng 110\frac{1}{10} hàng liền trước nó
So sánh hai số thập phân So sánh phần nguyên trước; nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh hàng phần mười, phần trăm,... 15,6>14,9915,6 > 14,99 (vì 15>1415 > 14); 8,35<8,378,35 < 8,37 (vì 5<75 < 7 ở hàng phần trăm) Số chữ số ở phần thập phân nhiều hơn không có nghĩa là số đó lớn hơn
Làm tròn số thập phân Xét chữ số ngay sau hàng làm tròn: nếu ≥5\ge 5 thì cộng 1 vào hàng làm tròn; nếu <5< 5 thì giữ nguyên Làm tròn 4,684,68 đến hàng phần mười: được 4,74,7 (vì 8≥58 \ge 5) Bỏ các chữ số sau hàng được làm tròn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững phương pháp viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu mối liên hệ: các đơn vị độ dài và khối lượng liền kề hơn kém nhau 10 lần (ứng với 1 chữ số thập phân).
  • Kiến thức then chốt 3: Nắm vững phương pháp viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân: hai đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần (ứng với 2 chữ số thập phân).
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện thành thạo chuyển đổi số đo có hai tên đơn vị (ví dụ: 3m 45cm) thành số thập phân với một đơn vị đo (3,45 m).
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng viết số đo thập phân vào giải toán thực tế về kích thước, cân nặng và diện tích.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững phương pháp viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
  • Hiểu mối liên hệ: các đơn vị độ dài và khối lượng liền kề hơn kém nhau 10 lần (ứng với 1 chữ số thập phân).
  • Nắm vững phương pháp viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân: hai đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần (ứng với 2 chữ số thập phân).
  • Thực hiện thành thạo chuyển đổi số đo có hai tên đơn vị (ví dụ: 3m 45cm) thành số thập phân với một đơn vị đo (3,45 m).
  • Vận dụng viết số đo thập phân vào giải toán thực tế về kích thước, cân nặng và diện tích.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Viết số đo 5m 8cm dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét?
8 cm=8100 m=0,08 m8\text{ cm} = \frac{8}{100}\text{ m} = 0,08\text{ m}. Vậy 5 m 8 cm=5,08 m5\text{ m } 8\text{ cm} = 5,08\text{ m}.
Viết số đo 3 tấn 50 kg dưới dạng số thập phân có đơn vị là tấn?
50 kg=501000 taˆˊn=0,050 taˆˊn=0,05 taˆˊn50\text{ kg} = \frac{50}{1000}\text{ tấn} = 0,050\text{ tấn} = 0,05\text{ tấn}. Vậy là 3,05 taˆˊn3,05\text{ tấn}.
Viết số đo 4 m2 25 dm24\ m^2\ 25\ dm^2 dưới dạng số thập phân có đơn vị m2m^2?
25 dm2=25100 m2=0,25 m225\ dm^2 = \frac{25}{100}\ m^2 = 0,25\ m^2. Vậy là 4,25 m24,25\ m^2.
Tại sao khi đổi đơn vị diện tích mỗi bước nhảy tương ứng 2 chữ số thập phân?
Vì hai đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần (1 m2=100 dm21\ m^2 = 100\ dm^2), nên mỗi bước đổi tương ứng với chia cho 100 (2 chữ số thập phân).

Đề luyện tập theo bài