MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng

Chương 7: Tỉ số. Tỉ số phần trăm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng

Bài học Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (trang 8, 9, 10, 11) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 9, 10 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 9 Bài 1:

BẢN ĐỒ CÔNG VIÊN KHU ĐÔ THỊ HÒA BÌNH

Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 1

a) Số?

Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) là bao nhiêu mét?

Bài giải

Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là:

6 × 1 000 = Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 2 (cm)

6 000 cm = Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 3 m

Đáp số: Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 4 m.

b) Số?

Biết chiều rộng thật của khu vui chơi cho trẻ em là 50 m. Hỏi trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em (khoảng cách MN) là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài giải

Đổi: 50 m = Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 5 cm

Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là:

Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 6 : 1 000 = Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 7 (cm)

Đáp số: Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 8 cm.

Lời giải:

a)

Bài giải

Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là:

6 × 1 000 = 6 000 (cm)

6 000 cm = 60 m

Đáp số: 60 m.

b)

Bài giải

Đổi: 50 m = 5 000 cm

Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là:

5 000 : 1 000 = 5 (cm)

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Đáp số: 5 cm.

Giải Toán lớp 5 trang 10 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 10 Bài 2: Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 9

Lời giải:

Đổi: 160 km = 16 000 000 cm

Trên bản đồ, quãng đường đó dài số xăng-ti-mét là:

16 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm)

Đáp số: 16 cm.

Toán lớp 5 trang 10, 11 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 10 Bài 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?

Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 10

Lời giải:

Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng là:

5 × 10 000 000 = 50 000 000 (cm)

50 000 000 cm = 500 km

Đáp số: 500 km.

Giải Toán lớp 5 trang 11 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 11 Bài 2: Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200 m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 11

Lời giải:

Đổi: 1 500 m = 150 000 cm; 1 200 m = 120 000 cm

Trên bản đồ, độ dài đoạn thẳng AB là:

150 000 : 3 000 = 50 (cm)

Trên bản đồ, độ dài đoạn thẳng AC là:

120 000 : 3 000 = 40 (cm)

Đáp số: AB = 50 cm

AC = 40 cm.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 11 Bài 3: Số?

Tỉ lệ bản đồ

1 : 10 000

1 : 1 000 000

1 : 500 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

15

8

?

Độ dài thật (km)

?

?

40

Lời giải:

Tỉ lệ bản đồ

1 : 10 000

1 : 1 000 000

1 : 500 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

15

8

8

Độ dài thật (km)

1,5

80

40

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 11 Bài 4: Em hãy đo độ dài thật của cạnh một bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50, em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học đó.

Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 12

Lời giải:

Ví dụ: Độ dài bàn học của em là 1m.

Đổi 1 m = 100 cm

Trên bản đồ, độ dài bàn học của em là: 100 : 50 = 2 (cm)

Toán 5 Bài 37 - Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Hình 13

Học sinh có thể thực hành đo chiều dài thực tế bàn học của mình rồi vẽ.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán Tỉ số Phương pháp giải & Công thức Ví dụ minh họa Ứng dụng thực tế
Tìm tỉ số phần trăm của 2 số Tìm thương a:ba : b rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu %\% 3:4=0,75=75%3 : 4 = 0,75 = 75\% Tính tỉ lệ học sinh xuất sắc, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất
Tìm giá trị phần trăm của một số Muốn tìm p%p\% của số AA, ta lấy A:100×pA : 100 \times p (hoặc A×p:100A \times p : 100) Tìm 20%20\% của 500 000500\ 000 đ → 500 000×20:100=100 000500\ 000 \times 20 : 100 = 100\ 000 đ Tính tiền giảm giá khuyến mãi, tính tiền thuế VAT, tính tiền lãi ngân hàng
Tìm 2 số biết Tổng/Hiệu và Tỉ số Vẽ sơ đồ đoạn thẳng → Tìm tổng/hiệu số phần bằng nhau → Tìm giá trị 1 phần → Tìm mỗi số Tổng = 60, Tỉ = 23\frac{2}{3} → Số bé: 60:(2+3)×2=2460 : (2+3) \times 2 = 24 Phân chia số lượng hàng hóa, tính diện tích theo tỉ lệ kích thước

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: là tỉ số giữa khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách thực tế tương ứng ngoài thực địa.
  • Kiến thức then chốt 2: Ví dụ: tỉ lệ bản đồ 1:1 000 0001 : 1\ 000\ 000 nghĩa là khoảng cách 1 cm trên bản đồ tương ứng với 1 000 000 cm (hay 10 km) trên thực tế.
  • Kiến thức then chốt 3: Nắm vững công thức: Khoảng caˊch thực teˆˊ=Khoảng caˊch treˆn bản đoˆˋ×Maˆ˜u soˆˊ tỉ lệ\text{Khoảng cách thực tế} = \text{Khoảng cách trên bản đồ} \times \text{Mẫu số tỉ lệ}.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững công thức: Khoảng caˊch treˆn bản đoˆˋ=Khoảng caˊch thực teˆˊ:Maˆ˜u soˆˊ tỉ lệ\text{Khoảng cách trên bản đồ} = \text{Khoảng cách thực tế} : \text{Mẫu số tỉ lệ}.
  • Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng đọc bản đồ địa lí, bản đồ giao thông và tính toán khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: là tỉ số giữa khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách thực tế tương ứng ngoài thực địa.
  • Ví dụ: tỉ lệ bản đồ 1:1 000 0001 : 1\ 000\ 000 nghĩa là khoảng cách 1 cm trên bản đồ tương ứng với 1 000 000 cm (hay 10 km) trên thực tế.
  • Nắm vững công thức: Khoảng caˊch thực teˆˊ=Khoảng caˊch treˆn bản đoˆˋ×Maˆ˜u soˆˊ tỉ lệ\text{Khoảng cách thực tế} = \text{Khoảng cách trên bản đồ} \times \text{Mẫu số tỉ lệ}.
  • Nắm vững công thức: Khoảng caˊch treˆn bản đoˆˋ=Khoảng caˊch thực teˆˊ:Maˆ˜u soˆˊ tỉ lệ\text{Khoảng cách trên bản đồ} = \text{Khoảng cách thực tế} : \text{Mẫu số tỉ lệ}.
  • Ứng dụng đọc bản đồ địa lí, bản đồ giao thông và tính toán khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách đo trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực tế tương ứng ngoài thực địa.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, khoảng cách 1 cm tương ứng bao nhiêu km thực tế?
1 cm trên bản đồ tương ứng với 1 000 000 cm trên thực tế, đổi ra ki-lô-mét là 10 km.
Công thức tính khoảng cách thực tế từ khoảng cách trên bản đồ?
Khoảng caˊch thực teˆˊ=Khoảng caˊch treˆn bản đoˆˋ×Maˆ˜u soˆˊ tỉ lệ\text{Khoảng cách thực tế} = \text{Khoảng cách trên bản đồ} \times \text{Mẫu số tỉ lệ}.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 120 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, khoảng cách đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đổi 120 km = 12 000 000 cm. Khoảng cách trên bản đồ là: 12 000 000:2 000 000=6 cm12\ 000\ 000 : 2\ 000\ 000 = 6\text{ cm}.

Đề luyện tập theo bài