MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 5 Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều

Chương 11: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập toán chuyển động đều

Bài học Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều (trang 121, 122) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 121 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 121 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 121 Bài 1: Số?

Buổi sáng, Việt chạy quãng đường dài 360 m trong 3 phút. Như vậy:

a) Vận tốc chạy của Việt là Toán 5 Bài 73 - Ôn tập toán chuyển động đều - Hình 1 km/h.

b) Vận tốc chạy của Việt là Toán 5 Bài 73 - Ôn tập toán chuyển động đều - Hình 2 m/s.

Lời giải:

a) Vận tốc chạy của Việt là 7,2 km/h.

b) Vận tốc chạy của Việt là 2 m/s.

Giải thích:

Đổi: 360 m = 0,36 km; 3 phút = 0,05 giờ

Vận tốc chạy của Việt là: 0,36 : 0,05 = 7,2 (km/h)

7,2 km/h = 7,2 × 1 0003 600 m/s = 2 m/s

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 121 Bài 2: Đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn có chiều dài 1,49 km. Một người đi xe máy vào cửa hầm lúc 8 giờ 18 phút, ra khỏi cửa hầm lúc 8 giờ 21 phút. Tính vận tốc của người đi xe máy.

Toán 5 Bài 73 - Ôn tập toán chuyển động đều - Hình 3

Lời giải:

Thời gian người đó đi hết đường hầm Thủ Thiêm là:

8 giờ 21 phút – 8 giờ 18 phút = 3 phút = 0,05 giờ

Vận tốc người đi xe máy là:

1,49 : 0,05 = 29,8 (km/h)

Đáp số: 29,8 km/h.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 121 Bài 3: Quãng đường Hà Nội – Thanh Hoá dài 156 km. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 60 km/h. Hỏi ô tô đó đến Thanh Hoá lúc mấy giờ?

Lời giải:

Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa là:

156 : 60 = 2,6 (giờ)

Đổi: 2,6 giờ = 2 giờ 36 phút

Ô tô đó đến Thanh Hóa vào thời gian là:

8 giờ 30 phút + 2 giờ 36 phút = 11 giờ 6 phút

Đáp số: 11 giờ 6 phút.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 121 Bài 4: Lớp của Mai đi tham quan, ô tô khởi hành từ trường lúc 7 giờ 45 phút và đến địa điểm tham quan lúc 9 giờ 15 phút cùng ngày. Biết rằng ô tô đi với vận tốc là 42 km/h. Hỏi quãng đường từ trường đến địa điểm tham quan dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:

Ô tô đi từ trường đến địa điểm tham quan hết thời gian là:

9 giờ 15 phút – 7 giờ 45 phút = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường từ trường đến địa điểm tham quan dài số ki-lô-mét là:

42 × 1,5 = 63 (km)

Đáp số: 63 km.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 122 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 122 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 122 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Anh Hoà và anh Bình đua xe đạp trên một đoạn đường. Anh Hoà đi với vận tốc 9 m/s, anh Bình đi với vận tốc 36 km/h. Như vậy:

A. Anh Hoà đi nhanh hơn anh Bình.

B. Anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.

C. Anh Hoà và anh Bình đi với vận tốc như nhau.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Đổi: 36 km/h = 36 × 1 0003 600 m/s = 10 m/s > 9 m/s

Như vậy, anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 122 Bài 2: Quãng đường từ nhà Việt đến trường dài 1,75 km. Khi tan học, Việt đi bộ về nhà với vận tốc 3 km/h. Sau đó 12 phút, Việt gặp bố đến đón và cùng bố đi xe máy về nhà. Hỏi quãng đường Việt cùng bố đi xe máy về nhà dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:

Đổi: 12 phút = 0,2 giờ

Quãng đườngViệt đi bộ dài là:

3 × 0,2 = 0,6 (km)

Quãng đường Việt cùng bố đi xe máy về dài số ki-lô-mét là:

1,75 – 0,6 = 1,15 (km)

Đáp số: 1,15 km.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 122 Bài 3: Quãng đường sông AB dài 80 km. Một tàu thuỷ đi từ bến A đến bến B với vận tốc 32 km/h. Biết rằng tàu cập bến B lúc 12 giờ 15 phút. Hỏi tàu thuỷ đó khởi hành từ bến A lúc mấy giờ?

Lời giải:

Thời gian tàu thủy đi từ bến A đến bến B là:

80 : 32 = 2,5 (giờ)

Đổi: 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút

Tàu thủy đó khởi hành từ bến A vào thời gian là:

12 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 9 giờ 45 phút

Đáp số: 9 giờ 45 phút.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 122 Bài 4: Một đoàn tàu đi qua cầu Long Biên dài 2 290 m với vận tốc 24,3 km/h. Thời gian từ lúc đầu tàu đi vào cầu đến lúc toa cuối cùng ra khỏi cầu là 6 phút. Hỏi đoàn tàu đó dài bao nhiêu mét?

Toán 5 Bài 73 - Ôn tập toán chuyển động đều - Hình 4

Lời giải:

Đổi: 6 phút = 0,1 giờ

Quãng đường đoàn tàu đã đi là:

24,3 × 0,1 = 2,43 (km)

Đổi: 2,43 km = 2 430 m

Đoàn tàu đó dài số mét là:

2 430 – 2 290 = 140 (m)

Đáp số: 140 m.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mạch kiến thức ôn tập cuối cấp Công thức & Nội dung then chốt Phương pháp giải tối ưu Mẹo đạt điểm tối đa
Số & Phép tính Số tự nhiên, phân số, số thập phân; 4 phép tính; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối Đặt tính cẩn thận, nhóm các số tạo thành số tròn chục, tròn trăm, tròn đơn vị Luôn thử lại phép tính chia và rút gọn phân số về dạng tối giản
Tỉ số & Tỉ số phần trăm Tìm 2 số khi biết Tổng/Hiệu và Tỉ; Tìm tỉ số %; Tìm giá trị % của một số Dùng sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ; xác định đúng số làm gốc 100%100\% Đọc kĩ đề bài để tránh nhầm giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm
Hình học & Thể tích Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; Sxq,Stp,VS_{xq}, S_{tp}, V hình hộp chữ nhật & lập phương Quy đổi kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi thay vào công thức tính Ghi nhớ 1 dm3=1 lıˊt=1 000 cm31\ dm^3 = 1\text{ lít} = 1\ 000\ cm^3; 1 m3=1 000 dm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3
Toán chuyển động đều s=v×ts = v \times t; v=s:tv = s : t; t=s:vt = s : v; Hai xe chuyển động ngược chiều / cùng chiều Đổi đơn vị thời gian (phút → giờ) trước khi nhân chia với vận tốc (km/hkm/h) Vẽ sơ đồ chuyển động để thấy rõ vị trí và thời điểm gặp nhau

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ công thức và mối quan hệ giữa ba đại lượng: Quãng đường (ss), Vận tốc (vv), Thời gian (tt).
  • Kiến thức then chốt 2: Khắc sâu công thức và phương pháp giải bài toán Hai chuyển động ngược chiều (gặp nhau) và Hai chuyển động cùng chiều (đuổi kịp).
  • Kiến thức then chốt 3: Ôn tập phương pháp giải bài toán chuyển động trên dòng nước (xuôi dòng, ngược dòng, vận tốc dòng nước).
  • Kiến thức then chốt 4: Ôn tập bài toán chuyển động của đoàn tàu chạy qua cột điện, chạy qua cây cầu hoặc qua một người đi bộ.
  • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ chuyển động rõ ràng, đổi đơn vị vận tốc và thời gian chuẩn xác trước khi tính toán.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ công thức và mối quan hệ giữa ba đại lượng: Quãng đường (ss), Vận tốc (vv), Thời gian (tt).
  • Khắc sâu công thức và phương pháp giải bài toán Hai chuyển động ngược chiều (gặp nhau) và Hai chuyển động cùng chiều (đuổi kịp).
  • Ôn tập phương pháp giải bài toán chuyển động trên dòng nước (xuôi dòng, ngược dòng, vận tốc dòng nước).
  • Ôn tập bài toán chuyển động của đoàn tàu chạy qua cột điện, chạy qua cây cầu hoặc qua một người đi bộ.
  • Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ chuyển động rõ ràng, đổi đơn vị vận tốc và thời gian chuẩn xác trước khi tính toán.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Ôn tập toán chuyển động đều (Bài 73)?
Khắc sâu mối liên hệ giữa s,v,ts, v, t, bài toán hai chuyển động ngược chiều và cùng chiều, chuyển động dòng nước.
Nêu công thức tính thời gian gặp nhau của hai xe chuyển động ngược chiều?
tgặp=Qua˜ng đường ban đaˆˋu:(v1+v2)t_{\text{gặp}} = \text{Quãng đường ban đầu} : (v_1 + v_2).
Nêu công thức tính thời gian đuổi kịp của hai xe chuyển động cùng chiều?
tđuổi=Khoảng caˊch ban đaˆˋu:(v1−v2)t_{\text{đuổi}} = \text{Khoảng cách ban đầu} : (v_1 - v_2) (với v1>v2v_1 > v_2).
Một cano xuôi dòng từ bến A đến bến B hết 2 giờ với vận tốc 25 km/h. Vận tốc dòng nước là 3 km/h. Tính thời gian cano chạy ngược dòng từ B về A?
Quãng đường AB: 25×2=5025 \times 2 = 50 km. Vận tốc thực của cano: 25−3=2225 - 3 = 22 km/h. Vận tốc ngược dòng: 22−3=1922 - 3 = 19 km/h. Thời gian về: 50:19≈2,6350 : 19 \approx 2,63 giờ.