Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 7
Lý thuyết Toán 5 Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Tìm giá trị phần trăm của một số
Bài học Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số (trang 21, 22) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 22 Tập 2 Hoạt động
Giải Toán lớp 5 trang 22 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 22 Bài 1:
a) Tìm 70% của 120 m2.
b) Tìm 24,5% của 2 kg.
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
Lời giải:
a) 70% của 120 m2 là: 120 × 70 : 100 = 84 (m2)
b) 24,5% của 2 kg là: 2 × 24,5 : 100 = 0,49 (kg)
c) 0,8% của 15 000 000 đồng là: 15 000 000 × 0,8 : 100 = 120 000 (đồng)
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 22 Bài 2: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.” Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250 000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120 000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền?

Lời giải:
Ba lô được giảm giá số tiền là:
250 000 × 15 : 100 = 37 500 (đồng)
Con thú bông được giảm giá số tiền là:
120 000 × 15 : 100 = 18 000 (đồng)
Đáp số: Ba lô giảm: 37 500 đồng
Con thú bông giảm: 18 000 đồng
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Toán lớp 5 trang 22 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 22 Bài 1: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g), cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo https://suckhoedoisong.vn). Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc.
Lời giải:
Số gam đạm có trong 250 g thịt bò là: 250 × 18 : 100 = 45 (g)
Số gam đạm có trong 200 g cá chép là: 200 × 17 : 100 = 34 (g)
Số gam đạm có trong 300 g thịt lợn nạc là: 300 × 19 : 100 = 57 (g)
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 22 Bài 2: Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong số đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người mặc áo xanh?
Lời giải:
Số người mặc áo xanh chiếm số phần trăm là:
100% – 40% – 25% = 35%
Đội đồng diễn đó có số người mặc áo xanh là:
300 × 35 : 100 = 105 (người)
Đáp số: 105 người mặc áo xanh.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 22 Bài 3: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm:
a) Số tiền lãi là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải
a) Số tiền lãi sau một năm là:
35 000 000 × 7,4 : 100 = 2 590 000 (đồng)
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một năm là:
35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)
Đáp số: a) 2 590 000 đồng;
b) 37 590 000 đồng.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 22 Bài 4: Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục?
Lời giải:
70% =
Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 10 = 17 (phần)
Lúc đó, tổ sản xuất đã may được số bộ quần áo đồng phục là:
850 : 17 × 7 = 350 (bộ)
Đáp số: 350 bộ quần áo đồng phục.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Dạng toán Tỉ số | Phương pháp giải & Công thức | Ví dụ minh họa | Ứng dụng thực tế |
|---|---|---|---|
| Tìm tỉ số phần trăm của 2 số | Tìm thương rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu | Tính tỉ lệ học sinh xuất sắc, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất | |
| Tìm giá trị phần trăm của một số | Muốn tìm của số , ta lấy (hoặc ) | Tìm của đ → đ | Tính tiền giảm giá khuyến mãi, tính tiền thuế VAT, tính tiền lãi ngân hàng |
| Tìm 2 số biết Tổng/Hiệu và Tỉ số | Vẽ sơ đồ đoạn thẳng → Tìm tổng/hiệu số phần bằng nhau → Tìm giá trị 1 phần → Tìm mỗi số | Tổng = 60, Tỉ = → Số bé: | Phân chia số lượng hàng hóa, tính diện tích theo tỉ lệ kích thước |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nhận biết dạng toán 2 về tỉ số phần trăm: Tìm giá trị phần trăm của một số (tìm của số ).
- Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy tắc: Muốn tìm của số , ta lấy chia cho 100 rồi nhân với (hoặc lấy nhân với rồi chia cho 100).
- Kiến thức then chốt 3: Công thức: Giá trị cần tìm .
- Kiến thức then chốt 4: Biết suy ra dạng toán 3: Tìm một số khi biết của nó là → Số cần tìm .
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng tính tiền giảm giá (khuyến mãi %), tính tiền lãi tiết kiệm ngân hàng, tính thuế và tăng trưởng kinh tế.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nhận biết dạng toán 2 về tỉ số phần trăm: Tìm giá trị phần trăm của một số (tìm của số ).
- Nắm vững quy tắc: Muốn tìm của số , ta lấy chia cho 100 rồi nhân với (hoặc lấy nhân với rồi chia cho 100).
- Công thức: Giá trị cần tìm .
- Biết suy ra dạng toán 3: Tìm một số khi biết của nó là → Số cần tìm .
- Vận dụng tính tiền giảm giá (khuyến mãi %), tính tiền lãi tiết kiệm ngân hàng, tính thuế và tăng trưởng kinh tế.