MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 5 Bài 55: Luyện tập chung

Chương 8: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương. Thể tích · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 55: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 55: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 55: Luyện tập chung (trang 60, 61, 62, 63) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 55: Luyện tập chung - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 60, 61 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 60 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 60 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 1

Mai có thể gấp hình khai triển ở trên thành chiếc hộp nào?

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 2

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Mai có thể gấp hình khai triển ở trên thành chiếc hộp hình trụ.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 60 Bài 2: Hoàn thành bảng sau.

Hình lập phương

Hộp thứ nhất

Hộp thứ hai

Độ dài cạnh

8 dm

0,5 m

Diện tích xung quanh

?

?

Diện tích toàn phần

?

?

Lời giải:

Hình lập phương

Hộp thứ nhất

Hộp thứ hai

Độ dài cạnh

8 dm

0,5 m

Diện tích xung quanh

256 dm2

1 m2

Diện tích toàn phần

384 dm2

1,5 m2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 60 Bài 3: Nam làm một chiếc hộp từ hình khai triển dưới đây.

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 3

Tính thể tích của chiếc hộp đó.

Lời giải:

Theo hình khai triển, chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm và chiều cao 3 cm.

Thể tích của chiếc hộp đó là: 6 × 3 × 3 = 54 (cm3)

Đáp số: 54 cm3.

Giải Toán lớp 5 trang 61 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 61 Bài 4: Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 cm, chiều rộng 20 cm và chiều cao 10 cm. Việt đã sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên 2 mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích phần được sơn màu nâu.

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 4

Lời giải:

Diện tích phần được sơn màu nâu là:

(25 + 20) × 2 × 10 = 900 (cm2)

Đáp số: 900 cm2.

Toán lớp 5 trang 61, 62 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 61 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Hình nào dưới đây là hình khai triển của một hình hộp chữ nhật?

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 5

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Hình D là hình khai triển của một hình hộp chữ nhật.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 61 Bài 2: Tính thể tích của mỗi hình dưới đây.

a) Hình hộp chữ nhật

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 6

b) Hình lập phương

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 7

Lời giải:

a) Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 × 1 × 1,5 = 3 (dm3)

b) Thể tích hình lập phương là: 15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3)

Giải Toán lớp 5 trang 62 Tập 2

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 62 Bài 3: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 8 m và sâu 1,4 m. Người ta lát ở đáy và xung quanh hồ bơi bằng những viên gạch hoa. Tính diện tích lát gạch.

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 8

Lời giải:

Diện tích xung quanh hồ bơi là:

(8 + 25) × 2 × 1,4 = 92,4 (m2)

Diện tích đáy hồ bơi là:

8 × 25 = 200 (m2)

Diện tích lát gạch là:

92,4 + 200 = 292,4 (m2)

Đáp số: 292,4 m2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 62 Bài 4: Chú Tư xếp các hộp đựng loa lên xe tải có kích thước thùng xe như trong hình vẽ. Biết các hộp đều có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 0,5 m, chiều rộng 0,4 m và chiều cao 0,3 m. Hỏi chú Tư có thể xếp được 64 hộp như vậy lên thùng xe hay không?

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 9

Lời giải:

Thể tích thùng xe là: 1,2 × 2 × 1,5 = 3,6 (m3)

Thể tích của hộp đựng loa là: 0,5 × 0,4 × 0,3 = 0,06 (m3)

Thùng xe chứa được nhiều nhất số hộp là: 3,6 : 0,06 = 60 (hộp)

Vậy chú Tư không thể xếp được 64 hộp như vậy lên thùng xe.

Toán lớp 5 trang 62, 63 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 62 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Mai có hình khai triển như hình bên.

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 10

Hỏi Mai có thể gấp được hình lập phương nào dưới đây?

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 11

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Theo hình khai triển, mặt ô vuông và mặt sao đối diện nhau, hai mặt trắng đối diện nhau. Vậy Mai gấp được hình B.

Giải Toán lớp 5 trang 63 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 63 Bài 2: Chú Nhân vừa hoàn thành mô hình quả bóng bằng các miếng gỗ. Chú muốn làm một chiếc hộp hình lập phương bằng nhựa cứng cạnh 2,5 dm để bảo quản quả bóng. Tính diện tích nhựa cứng mà chú cần dùng để làm chiếc hộp đó.

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 12

Lời giải:

Diện tích nhựa cứng mà chú cần dùng để làm chiếc hộp đó là:

2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2)

Đáp số: 37,5 dm2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 63 Bài 3: Bác thợ mộc có một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới đây. Bác cắt đi một phần gỗ có dạng hình lập phương cạnh 2 dm để làm đế đỡ chậu cây và phần còn lại dùng làm ghế. Tính thể tích phần khối gỗ dùng làm ghế.

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 13

Lời giải:

Thể tích khối gỗ ban đầu là:

5 × 3 × 3 = 45 (dm3)

Thể tích khối gỗ làm đế đỡ chậu là:

2 × 2 × 2 = 8 (dm3)

Thể tích phần khối gỗ dùng làm ghế là:

45 – 8 = 37 (dm3)

Đáp số: 37 dm3.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 63 Bài 4: Số?

Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 14

Khi đặt hộp đứng như hình 1, phần nước có chiều cao là 8 cm.

Vậy khi xoay hộp đó như hình 2 thì phần nước có chiều cao là Toán 5 Bài 55 - Luyện tập chung - Hình 15 cm.

Lời giải:

Vậy khi xoay hộp đó như hình 2 thì phần nước có chiều cao là 4 cm.

Giải thích: Thể tích phần nước là: 8 × 8 × 8 = 512 (cm3)

Khi xoay hộp như hình 2 thì diện tích đáy là: (8 + 8) × 8 = 128 (cm2)

Chiều cao mực nước ở hình 2 là: 512 : 128 = 4 (cm).

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình khối Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) Diện tích toàn phần (StpS_{tp}) Thể tích (VV)
Hình hộp chữ nhật
(dài aa, rộng bb, cao cc)
Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c
(Chu vi đáy ×\times chiều cao)
Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b
(Sxq+2×SđaˊyS_{xq} + 2 \times S_{\text{đáy}})
V=a×b×cV = a \times b \times c
(Dài ×\times Rộng ×\times Cao)
Hình lập phương
(cạnh aa)
Sxq=a×a×4S_{xq} = a \times a \times 4
(Diện tích 1 mặt ×\times 4)
Stp=a×a×6S_{tp} = a \times a \times 6
(Diện tích 1 mặt ×\times 6)
V=a×a×aV = a \times a \times a
(Cạnh ×\times Cạnh ×\times Cạnh)
Đơn vị thể tích 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 dm3=1 000 cm31\ dm^3 = 1\ 000\ cm^3; 1 lıˊt=1 dm31\text{ lít} = 1\ dm^3

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  • Kiến thức then chốt 2: Thành thạo phương pháp quy đổi các kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi áp dụng công thức tính.
  • Kiến thức then chốt 3: Giải thành thạo bài toán tính lượng nước trong bể: chiều cao mực nước, thời gian vòi nước chảy đầy bể.
  • Kiến thức then chốt 4: Rèn luyện kỹ năng phân biệt rõ khi đề bài yêu cầu làm bể/thùng không có nắp (chỉ có 1 đáy: Stp=Sxq+SđaˊyS_{tp} = S_{xq} + S_{\text{đáy}}).
  • Kiến thức then chốt 5: Nâng cao tư duy logic và kỹ năng giải toán hình học không gian đa bước tính.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  • Thành thạo phương pháp quy đổi các kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi áp dụng công thức tính.
  • Giải thành thạo bài toán tính lượng nước trong bể: chiều cao mực nước, thời gian vòi nước chảy đầy bể.
  • Rèn luyện kỹ năng phân biệt rõ khi đề bài yêu cầu làm bể/thùng không có nắp (chỉ có 1 đáy: Stp=Sxq+SđaˊyS_{tp} = S_{xq} + S_{\text{đáy}}).
  • Nâng cao tư duy logic và kỹ năng giải toán hình học không gian đa bước tính.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Luyện tập chung hình khối và thể tích (Bài 55)?
Hệ thống hóa toàn bộ công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm296\ cm^2. Tính thể tích của nó?
Diện tích 1 mặt: 96:6=16 cm296 : 6 = 16\ cm^2. Cạnh là 4 cm (vì 4×4=164 \times 4 = 16). Thể tích: 4×4×4=64 cm34 \times 4 \times 4 = 64\ cm^3.
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng 40 cm, mực nước cao 25 cm. Thả một hòn non bộ vào thì mực nước dâng lên 28 cm. Tính thể tích hòn non bộ?
Mực nước dâng thêm: 28−25=328 - 25 = 3 cm. Thể tích hòn non bộ: 60×40×3=7 200 cm360 \times 40 \times 3 = 7\ 200\ cm^3.
Lỗi sai phổ biến khi làm bài toán diện tích toàn phần của bể chứa nước?
Bể chứa nước thông thường không có nắp (chỉ có 1 đáy), nếu học sinh áp dụng công thức 2 đáy sẽ bị thừa diện tích.

Đề luyện tập theo bài