MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 5 Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Chương 7: Tỉ số. Tỉ số phần trăm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài học Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15, 16, 17) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 16 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 16 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 16 Bài 1: Số?

Hiệu hai số

16

25

42

Tỉ số của hai số

35

49

74

Số bé

24

?

?

Số lớn

40

?

?

Lời giải:

Hiệu hai số

16

25

42

Tỉ số của hai số

35

49

74

Số bé

24

20

98

Số lớn

40

45

56

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 16 Bài 2: Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng 23 số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó?

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 1

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 2

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là:

10 : 1 × 3 = 30 (bạn)

Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là:

30 – 10 = 20 (bạn)

Đáp số: 30 bạn nam;

20 bạn nữ.

Toán lớp 5 trang 16, 17 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 16 Bài 1: Một lần vệ sinh thu gom rác thải, các bạn ở một trường tiểu học đã phân loại rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một đợt, cô giáo phụ trách đã cân số rác thải để đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số ki-lô-gam rác thải loại A bằng 37 số ki-lô-gam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam rác thải?

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 3

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 4

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 3 = 4 (phần)

Rác thải loại A có số ki-lô-gam là:

8 : 4 × 3 = 6 (kg)

Rác thải loại B có số ki-lô-gam là:

6 + 8 = 14 (kg)

Đáp số: Rác thải loại A: 6 kg;

Rác thải loại B: 14 kg.

Giải Toán lớp 5 trang 17 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 17 Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng 32 chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 5

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Chiều rộng là:

10 : 1 × 2 = 20 (m)

Chiều dài là:

20 + 10 = 30 (m)

Chu vi mảnh đất đó là:

(20 + 30) × 2 = 100 (m)

Diện tích mảnh đất đó là:

20 × 30 = 600 (m2)

Đáp số: Chu vi: 100 m;

Diện tích: 600 m2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 17 Bài 3: Gia đình bác Năm nuôi cá tra ở miền Tây Nam Bộ, sau vụ nuôi cá lần này đã thu hoạch được một lượng lớn cá tra gồm hai loại: loại A và loại B. Tính ra số tấn cá loại A bằng 52 số tấn cá loại B.

a) Hỏi gia đình bác Năm đã thu hoạch được bao nhiêu tấn cá tra mỗi loại, biết số cá tra loại A nhiều hơn số cá tra loại B là 6 tấn.

b) Biết 1 kg cá tra loại A là 29 500 đồng. Hỏi bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được bao nhiêu tiền?

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 6

Lời giải:

a) Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 7

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Số cá tra loại A là:

6 : 3 × 5 = 10 (tấn)

Số cá tra loại B là:

10 – 6 = 4 (tấn)

Đáp số: 10 tấn cá tra loại A;

4 tấn cá tra loại B.

b) Đổi 10 tấn = 10 000 kg

Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được số tiền là:

29 500 × 10 000 = 295 000 000 (đồng)

Đáp số: 295 000 000 đồng

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 17 Bài 4: Hiện nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Biết sau 2 năm nữa, tuổi con bằng 27 tuổi mẹ. Hỏi hiện nay, tuổi mẹ là bao nhiêu, tuổi con là bao nhiêu?

Lời giải:

Hiệu số tuổi của mẹ con luôn không đổi.

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 39 - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Hình 8

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)

Tuổi mẹ sau 2 năm nữa là:

25 : 5 × 7 = 35 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

35 – 2 = 33 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:

33 – 25 = 8 (tuổi)

Đáp số: Mẹ: 33 tuổi;

Con: 8 tuổi.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán Tỉ số Phương pháp giải & Công thức Ví dụ minh họa Ứng dụng thực tế
Tìm tỉ số phần trăm của 2 số Tìm thương a:ba : b rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu %\% 3:4=0,75=75%3 : 4 = 0,75 = 75\% Tính tỉ lệ học sinh xuất sắc, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất
Tìm giá trị phần trăm của một số Muốn tìm p%p\% của số AA, ta lấy A:100×pA : 100 \times p (hoặc A×p:100A \times p : 100) Tìm 20%20\% của 500 000500\ 000 đ → 500 000×20:100=100 000500\ 000 \times 20 : 100 = 100\ 000 đ Tính tiền giảm giá khuyến mãi, tính tiền thuế VAT, tính tiền lãi ngân hàng
Tìm 2 số biết Tổng/Hiệu và Tỉ số Vẽ sơ đồ đoạn thẳng → Tìm tổng/hiệu số phần bằng nhau → Tìm giá trị 1 phần → Tìm mỗi số Tổng = 60, Tỉ = 23\frac{2}{3} → Số bé: 60:(2+3)×2=2460 : (2+3) \times 2 = 24 Phân chia số lượng hàng hóa, tính diện tích theo tỉ lệ kích thước

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nhận diện dạng bài toán cơ bản: Tìm hai số khi biết Hiệu và Tỉ số của hai số đó.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy trình 4 bước giải: Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng; Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau; Bước 3: Tìm giá trị một phần; Bước 4: Tìm số bé và số lớn.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức: Soˆˊ beˊ=(Hiệu:Hiệu soˆˊ phaˆˋn)×Soˆˊ phaˆˋn của soˆˊ beˊ\text{Số bé} = (\text{Hiệu} : \text{Hiệu số phần}) \times \text{Số phần của số bé}.
  • Kiến thức then chốt 4: Công thức: Soˆˊ lớn=Soˆˊ beˊ+Hiệu\text{Số lớn} = \text{Số bé} + \text{Hiệu} (hoặc nhân với số phần của số lớn).
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế: bài toán tuổi tác (hiệu số tuổi không đổi theo thời gian), so sánh số lượng hàng hóa.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nhận diện dạng bài toán cơ bản: Tìm hai số khi biết Hiệu và Tỉ số của hai số đó.
  • Nắm vững quy trình 4 bước giải: Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng; Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau; Bước 3: Tìm giá trị một phần; Bước 4: Tìm số bé và số lớn.
  • Công thức: Soˆˊ beˊ=(Hiệu:Hiệu soˆˊ phaˆˋn)×Soˆˊ phaˆˋn của soˆˊ beˊ\text{Số bé} = (\text{Hiệu} : \text{Hiệu số phần}) \times \text{Số phần của số bé}.
  • Công thức: Soˆˊ lớn=Soˆˊ beˊ+Hiệu\text{Số lớn} = \text{Số bé} + \text{Hiệu} (hoặc nhân với số phần của số lớn).
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế: bài toán tuổi tác (hiệu số tuổi không đổi theo thời gian), so sánh số lượng hàng hóa.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết Hiệu và Tỉ số của hai số đó?
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau. Bước 3: Tìm giá trị một phần (lấy Hiệu chia cho hiệu số phần). Bước 4: Tìm số bé và số lớn.
Hai số có hiệu bằng 30 và tỉ số là 25\frac{2}{5}. Tìm hai số đó?
Hiệu số phần: 5−2=35 - 2 = 3 phần. Giá trị một phần: 30:3=1030 : 3 = 10. Số bé: 10×2=2010 \times 2 = 20. Số lớn: 20+30=5020 + 30 = 50.
Đặc điểm quan trọng của bài toán tuổi tác liên quan đến Hiệu - Tỉ?
Hiệu số tuổi của hai người luôn luôn không đổi theo thời gian (mỗi năm mỗi người đều tăng thêm 1 tuổi).
Công thức tính nhanh số lớn trong bài toán Hiệu - Tỉ?
Soˆˊ lớn=(Hiệu:Hiệu soˆˊ phaˆˋn)×Soˆˊ phaˆˋn của soˆˊ lớn\text{Số lớn} = (\text{Hiệu} : \text{Hiệu số phần}) \times \text{Số phần của số lớn} (hoặc Soˆˊ beˊ+Hiệu\text{Số bé} + \text{Hiệu}).

Đề luyện tập theo bài