MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 5 Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Chương 7: Tỉ số. Tỉ số phần trăm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Bài học Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số (trang 18, 19, 20) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 19 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 19 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 19 Bài 1:

a) Tìm tỉ số phần trăm của hai số (theo mẫu):

Mẫu: 36200=18100=18%

90 và 300    60 và 400

b) Số?

Trong 40 kg nước biển có 1,4 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.

Bài giải

Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

1,4 : 40 = Toán 5 Bài 40 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Hình 1

0,035 = Toán 5 Bài 40 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Hình 2 %

Đáp số: Toán 5 Bài 40 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Hình 3 %.

Lời giải:

a)

Tỉ số phần trăm của 90 và 300 là: 90300=30100=30%

Tỉ số phần trăm của 60 và 400 là: 60400=15100=15%

b)

Bài giải

Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

1,4 : 40 = 0,035

0,035 = 3,5%

Đáp số: 3,5%.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 19 Bài 2: Đội tình nguyện tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trường Tiểu học Hòa Bình có 60 bạn, trong đó lớp 5A có 18 bạn, lớp 5B có 15 bạn. Tìm tỉ số phần trăm của:

a) Số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện.

b) Số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện.

Toán 5 Bài 40 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Hình 4

Lời giải:

a) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình nguyện là:

18 : 60 = 0,3 = 30%

b) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình nguyện là:

15 : 60 = 0,25 = 25%

Đáp số: a) 30%;

b) 25%.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 19, 20 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 19 Bài 1:

a) Tìm tỉ số phần trăm của hai số (theo mẫu).

Mẫu: 50 : 13 = 3,8461… =384,61% (Thương chỉ lấy đến bốn chữ số ở phần phập phân)

27 và 41    71 và 33

b) Chọn câu trả lời đúng.

Tỉ số phần trăm của 41 và 73 là:

A. 0,5616%    B. 5,616%    C. 56,16%    D. 561,6%

Lời giải:

a)

Tỉ số phần trăm của 27 và 41 là: 27 : 41 = 0,6585… = 65,85%

Tỉ số phần trăm của 71 và 33 là: 71 : 33 = 2,1515… = 215,15%

b) Đáp án đúng là: C

Tỉ số phần trăm của 41 và 73 là: 41 : 73 = 0,5616… = 56,16%

Giải Toán lớp 5 trang 20 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 20 Bài 2: Tính (theo mẫu).

Toán 5 Bài 40 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Hình 5

a) 57% + 43,5%

   100,5% – 57%

   100,5% – 43,5%

b) 12% × 6

   72% : 6

   72% : 12

Lời giải:

a) 57% + 43,5% = 100,5%

 100,5% – 57% = 43,5%

 100,5% – 43,5% = 57%

b) 12% × 6 = 72%

 72% : 6 = 12%

 72% : 12 = 6%

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 20 Bài 3: Hưởng ứng Tết trồng cây, nhà trường đã tổ chức một đợt trồng cây xung quanh trường. Theo kế hoạch, trong thời gian quy định thì nhà trường phải trồng được 600 cây. Đến nửa thời gian đó, nhà trường đã trồng được 360 cây và đến hết thời gian quy định, nhà trường đã trồng được tất cả 690 cây. Hỏi:

a) Đến hết nửa thời gian quy định, nhà trường đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

b) Đến hết thời gian quy định, nhà trường đã vượt kế hoạch bao nhiêu phần trăm?

Lời giải:

a) Đến hết nửa thời gian quy định, nhà trường đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là: 360 : 600 = 0,6 = 60%

b) Đến hết thời gian quy định, nhà trường đã vượt kế hoạch số phần trăm là:

(690 – 600) : 600 = 0,15 = 15%

Đáp số: a) 60%

b) 15%.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 20 Bài 4: Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả điều tra về sở thích bốn môn thể thao của một số học sinh.

SỐ HỌC SINH ƯA THÍCH BỐN MÔN THỂ THAO

Toán 5 Bài 40 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Hình 6

a) Mỗi môn thể thao có bao nhiêu học sinh ưa thích?

b) Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh ưa thích mỗi môn và tổng số học sinh được điều tra.

Lời giải:

a)

Môn thể thao

Cờ vua

Bóng đá

Bơi

Võ dân tộc

Số học sinh ưa thích

6

18

12

12

b) Tổng số học sinh được điều tra là: 6 + 18 + 12 + 12 = 48 (học sinh)

Môn thể thao

Cờ vua

Bóng đá

Bơi

Võ dân tộc

Tỉ số phần trăm số học sinh ưa thích

12,5%

37,5%

25%

25%

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán Tỉ số Phương pháp giải & Công thức Ví dụ minh họa Ứng dụng thực tế
Tìm tỉ số phần trăm của 2 số Tìm thương a:ba : b rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu %\% 3:4=0,75=75%3 : 4 = 0,75 = 75\% Tính tỉ lệ học sinh xuất sắc, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất
Tìm giá trị phần trăm của một số Muốn tìm p%p\% của số AA, ta lấy A:100×pA : 100 \times p (hoặc A×p:100A \times p : 100) Tìm 20%20\% của 500 000500\ 000 đ → 500 000×20:100=100 000500\ 000 \times 20 : 100 = 100\ 000 đ Tính tiền giảm giá khuyến mãi, tính tiền thuế VAT, tính tiền lãi ngân hàng
Tìm 2 số biết Tổng/Hiệu và Tỉ số Vẽ sơ đồ đoạn thẳng → Tìm tổng/hiệu số phần bằng nhau → Tìm giá trị 1 phần → Tìm mỗi số Tổng = 60, Tỉ = 23\frac{2}{3} → Số bé: 60:(2+3)×2=2460 : (2+3) \times 2 = 24 Phân chia số lượng hàng hóa, tính diện tích theo tỉ lệ kích thước

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nhận biết dạng toán 1 về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số aa và bb.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy tắc 2 bước tính: Bước 1: Tìm thương của aa và bb (thực hiện phép chia a:ba : b); Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu %\% vào bên phải kết quả.
  • Kiến thức then chốt 3: Nếu thương là số thập phân có nhiều chữ số, ta thường lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân rồi mới chuyển sang tỉ số phần trăm.
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu ý nghĩa: tính tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi của lớp, tỉ lệ nảy mầm của hạt giống, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch.
  • Kiến thức then chốt 5: Tránh lỗi sai: quên không viết kí hiệu %\% hoặc nhầm lẫn giữa số bị chia và số chia.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nhận biết dạng toán 1 về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số aa và bb.
  • Nắm vững quy tắc 2 bước tính: Bước 1: Tìm thương của aa và bb (thực hiện phép chia a:ba : b); Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu %\% vào bên phải kết quả.
  • Nếu thương là số thập phân có nhiều chữ số, ta thường lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân rồi mới chuyển sang tỉ số phần trăm.
  • Hiểu ý nghĩa: tính tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi của lớp, tỉ lệ nảy mầm của hạt giống, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch.
  • Tránh lỗi sai: quên không viết kí hiệu %\% hoặc nhầm lẫn giữa số bị chia và số chia.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số aa và bb?
Bước 1: Tìm thương của aa và bb (a:ba : b). Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu %\% vào bên phải kết quả.
Tìm tỉ số phần trăm của 15 và 60?
Thương: 15:60=0,2515 : 60 = 0,25. Nhân với 100 và thêm %\%: 0,25=25%0,25 = 25\%.
Khi thực hiện phép chia có phần thập phân kéo dài thì làm tròn tỉ số phần trăm thế nào?
Thông thường lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương rồi chuyển thành tỉ số phần trăm. Ví dụ: 1:3≈0,3333=33,33%1 : 3 \approx 0,3333 = 33,33\%.
Một vườn có 200 cây cam và 300 cây bưởi. Tỉ số phần trăm của số cây cam so với tổng số cây trong vườn là bao nhiêu?
Tổng số cây: 200+300=500200 + 300 = 500 cây. Tỉ số phần trăm cây cam: 200:500=0,4=40%200 : 500 = 0,4 = 40\%.

Đề luyện tập theo bài