MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 5 Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số

Bài học Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số trang 20, 21 ,22 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 21 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 21

Giải Toán lớp 5 trang 21 Bài 1: Tính

a) 17+19

311+712

135+76

b) 14−19

25−14

117−58

Lời giải:

a) 17+19=963+763=1663

311+712=36132+77132=113132

135+76=7830+3530=11330

b) 14−19=936−436=536

25−14=820−520=320

117−58=8856−3556=5356

Giải Toán lớp 5 trang 21 Bài 2: Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được 12 bể, vòi thứ hai chảy được 25 bể. Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể nước?

Lời giải:

Tóm tắt:

Vòi thứ nhất: 12 bể

Vòi thứ hai: 25 bể

Cả hai vòi: ? bể

Bài giải

Hai vòi chảy được số phần bể nước là:

12+25=910 (bể)

Đáp số: 910 bể nước

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 21, 22 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 21 Bài 1: Tính

a) 611+12

b) 310+521

c) 114−75

d) 2018−25

Lời giải:

a) 611+12=1222+1122=2322

b) 310+521=63210+50210=113210

c) 114−75=5520−2820=2720

d) 2018−25=109−25=5045−1845=3245

Giải Toán lớp 5 trang 21 Bài 2: Chọn dấu “+”, dấu “ –” thích hợp thay cho dấu “?”

Toán 5 Bài 6 - Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Hình 1

Lời giải:

Toán 5 Bài 6 - Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Hình 2

Giải thích:

Toán 5 Bài 6 - Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Hình 3

Giải Toán lớp 5 trang 22

Giải Toán lớp 5 trang 22 Bài 3: Tính

a) 7+15

b) 145+1

c) 3−118

d) 3110−2

Lời giải:

a) 7+15=355+15=365

b) 145+1=145+55=195

c) 3−118=248−118=138

d) 3110−2=3110−2010=1110

Giải Toán lớp 5 trang 22 Bài 4: Để chia đều 5 chiếc bánh cho 6 người, hai bạn Nam và Rô-bốt đã đề xuất cách làm như hình dưới đây (phần bánh của mỗi người thể hiện bằng các phần tô màu đỏ).

a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi bạn.

b) Em hãy giải thích vì sao với cách chia bánh của Rô-bốt thì mỗi bạn được 56 cái bánh.

Toán 5 Bài 6 - Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - Hình 4

Lời giải:

a) Bạn Nam chia mỗi cái bánh thành 6 phần bằng nhau. Mỗi người được nhận 1 phần trên mỗi cái bánh đó.

Bạn Rô-bốt chia ba cái bánh mỗi cái được chia thành hai phần, hai cái bánh còn lại mỗi cái chia thành ba phần. Mỗi bạn sẽ được 12 cái bánh và 13 cái bánh.

b) Bạn Rô-bốt chia bánh thì:

Mỗi bạn nhận được 12 cái bánh và 13 cái bánh hay mỗi bạn nhận được số bánh là:

12+13=56 (cái bánh)

Vậy cách chia bánh của Rô-bốt thì mỗi bạn được 56 cái bánh

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Khái niệm / Dạng toán Đặc điểm & Quy tắc Ví dụ minh họa Lưu ý khi thực hành
Phân số thập phân Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, ... 310,25100,1251000\frac{3}{10}, \frac{25}{100}, \frac{125}{1000} Có thể chuyển đổi phân số thường về phân số thập phân bằng cách nhân/chia cả tử và mẫu
Hỗn số Gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số (phần phân số luôn bé hơn 1) 235=2+35=2×5+35=1352\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{2 \times 5 + 3}{5} = \frac{13}{5} Đổi hỗn số ra phân số: Tử số = Phần nguyên ×\times Mẫu số + Tử số phần phân số
Cộng, trừ phân số khác mẫu Quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng hoặc trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số chung 12+23=36+46=76\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6} Luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết cách chọn mẫu số chung nhỏ nhất để việc tính toán nhẹ nhàng, nhanh chóng và ít nhầm lẫn.
  • Kiến thức then chốt 4: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số để tính giá trị biểu thức thuận tiện.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế có liên quan đến việc gộp các phần hoặc tìm phần còn lại.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Nắm vững quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Biết cách chọn mẫu số chung nhỏ nhất để việc tính toán nhẹ nhàng, nhanh chóng và ít nhầm lẫn.
  • Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số để tính giá trị biểu thức thuận tiện.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế có liên quan đến việc gộp các phần hoặc tìm phần còn lại.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu các bước thực hiện phép cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số?
Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số để đưa về cùng một mẫu số chung. Bước 2: Cộng hoặc trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số chung. Bước 3: Rút gọn kết quả về phân số tối giản (nếu có thể).
Tính 56−38\frac{5}{6} - \frac{3}{8}?
Mẫu số chung nhỏ nhất là 24: 56=2024\frac{5}{6} = \frac{20}{24}; 38=924\frac{3}{8} = \frac{9}{24}. Hiệu: 2024−924=1124\frac{20}{24} - \frac{9}{24} = \frac{11}{24}.
Tính 2−352 - \frac{3}{5} như thế nào?
Viết 2 thành phân số 105\frac{10}{5}: 105−35=75\frac{10}{5} - \frac{3}{5} = \frac{7}{5}.
Một bể nước có hai vòi cùng chảy, vòi 1 chảy được 13\frac{1}{3} bể, vòi 2 chảy được 25\frac{2}{5} bể. Cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?
Cả hai vòi chảy được: 13+25=515+615=1115\frac{1}{3} + \frac{2}{5} = \frac{5}{15} + \frac{6}{15} = \frac{11}{15} bể nước.

Đề luyện tập theo bài