MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 5 Bài 23: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; …

Chương 4: Các phép tính với số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 23: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; …

Bài học Bài 23: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 23: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; ... trang 83, 84, 85, 86, 87 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 23: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; ... - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 84, 85 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 84

Giải Toán lớp 5 trang 84 Bài 1: Tính nhẩm

a) 9,63 × 10

b) 5,1 × 0,1

0,94 × 100

15,31 × 0,001

2,08 × 1 000

8,2 × 0,01

Lời giải:

a) 9,63 × 10 = 96,3

0,94 × 100 = 94

2,08 × 1 000 = 2 080

b) 5,1 × 0,1 = 0,51

15,31 × 0,001 = 0,01531

8,2 × 0,01 = 0,082

Giải Toán lớp 5 trang 84 Bài 2: Số?

Toán 5 Bài 23 - Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … - Hình 1

Lời giải:

a) 23,45 kg = 23,45 × 1 000 g = 23 450 g

b) 23,4 tạ = 23,4 × 10 yến = 234 yến

c) 6,89 l = 6,89 × 1 000 ml = 6 890 ml

Giải Toán lớp 5 trang 85

Giải Toán lớp 5 trang 85 Bài 3: Một đàn gấu Bắc Cực có 10 chú gấu con, mỗi chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá mỗi ngày. Hỏi 10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cá mỗi ngày?

Toán 5 Bài 23 - Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … - Hình 2

Lời giải:

10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết tất cả số ki-lô-gam cá mỗi ngày là:

4,5 × 10 = 45 (kg)

Đáp số: 45 kg

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 87 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 87

Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 1: Tính nhẩm

a) 20,7 : 10

b) 0,3 : 0,1

0,8 : 100

58 : 0,001

341 : 1 000

6,3 : 0,01

Lời giải:

a) 20,7 : 10 = 2,07

0,8 : 100 = 0,008

341 : 1 000 = 0,341

b) 0,3 : 0,1 = 3

58 : 0,001 = 58 000

6,3 : 0,01 = 6 300

Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 2: Số?

Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 2: Số?

Toán 5 Bài 23 - Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … - Hình 3

Lời giải:

a) 10,4 mm = 10,4 : 10 cm = 1,04 cm

b) 12,6 cm = 12,6 : 100 m = 0,126 m

c) 3,7 m = 3,7 : 1 000 km = 0,0037 m

Toán lớp 5 trang 87 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 1: Số?

Toán 5 Bài 23 - Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … - Hình 4

Lời giải:

Toán 5 Bài 23 - Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … - Hình 5

Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 2: Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới (năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn quặng?

Toán 5 Bài 23 - Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1; 0,01; 0,001; … - Hình 6

Lời giải:

Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc được số tấn quặng là:

937,8 : 10 = 93,78 (tấn)

Đáp số: 93,78 tấn

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính Quy tắc đặt tính và tính Ví dụ minh họa Lưu ý đặc biệt
Cộng, trừ số thập phân Đặt tính thẳng cột dấu phẩy và các hàng tương ứng. Thực hiện cộng/trừ như số tự nhiên, đặt dấu phẩy ở kết quả thẳng cột 25,4+8,76=34,1625,4 + 8,76 = 34,16; 45,8−19,25=26,5545,8 - 19,25 = 26,55 Có thể viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân để dễ trừ
Nhân số thập phân Nhân như số tự nhiên. Đếm phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái 3,25×1,4=4,550=4,553,25 \times 1,4 = 4,550 = 4,55 Nhân với 10, 100,... chuyển dấu phẩy sang phải; nhân với 0,1; 0,01,... chuyển dấu phẩy sang trái
Chia số thập phân Đưa số chia về số tự nhiên bằng cách dời dấu phẩy sang phải ở cả số chia và số bị chia, rồi chia như số tự nhiên 19,5:1,5=195:15=1319,5 : 1,5 = 195 : 15 = 13 Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà còn dư, đánh dấu phẩy vào thương rồi viết thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1 000, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1 000, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số (tương đương nhân với 0,1; 0,01; 0,001).
  • Kiến thức then chốt 4: Quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số (tương đương nhân với 10, 100, 1000).
  • Kiến thức then chốt 5: Thực hiện tính nhẩm siêu tốc mà không cần đặt tính viết ra nháp.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1 000, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.
  • Quy tắc nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.
  • Quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1 000, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số (tương đương nhân với 0,1; 0,01; 0,001).
  • Quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001, ...: chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số (tương đương nhân với 10, 100, 1000).
  • Thực hiện tính nhẩm siêu tốc mà không cần đặt tính viết ra nháp.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1 000, ...?
Chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.
Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001, ...?
Chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số (tương đương với chia cho 10, 100, 1 000).
Tính nhẩm: 34,85×10034,85 \times 100 và 34,85×0,0134,85 \times 0,01?
34,85×100=3 48534,85 \times 100 = 3\ 485; 34,85×0,01=0,348534,85 \times 0,01 = 0,3485.
Chia một số cho 0,5 tương đương với phép nhân nào?
Chia cho 0,5 tương đương với nhân số đó với 2 (vì a:0,5=a:12=a×2a : 0,5 = a : \frac{1}{2} = a \times 2).

Đề luyện tập theo bài