MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 5 Bài 48: Luyện tập chung

Chương 8: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương. Thể tích · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 48: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 48: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 48: Luyện tập chung (trang 38, 39) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 48: Luyện tập chung - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 38, 39 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 38 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 38 Bài 1: Hoàn thành bảng sau.

Đọc

Viết

Mười ba phẩy không năm mét khối

?

?

0,857 m3

Tám trăm hai mươi mốt đề-xi-mét khối

?

?

100,5 cm3

Lời giải:

Đọc

Viết

Mười ba phẩy không năm mét khối

13,05 m3

Không phẩy tám trăm năm mươi bảy mét khối

0,857 m3

Tám trăm hai mươi mốt đề-xi-mét khối

821 dm3

Một trăm phẩy năm xăng-ti-mét khối

100,5 cm3

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 38 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

Thể tích của một khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng:

Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 1

A. 1 cm3

B. 1 dm3

C. 1 m3

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta thấy khối băng cao đến vai của bạn nên cạnh của khối băng dài khoảng 1 m.

Thể tích của một khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng 1 m3.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 38 Bài 3: Số?

Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên.

Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 2

Thể tích của hình bên là Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 3 cm3.

Lời giải:

Thể tích của hình bên là 44 cm3.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 38 Bài 4: Số?

a) 5 m3 = Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 4 dm3

b) 0,25 m3 = Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 5 cm3

c) 1,9 dm3 = Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 6 cm3

480 dm3 = Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 7 m3

5 000 cm3 = Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 8 m3

2 650 cm3 = Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 9 dm3

Lời giải:

a) 5 m3 = 5 000 dm3

b) 0,25 m3 = 250 000 cm3

c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3

480 dm3 = 0,48 m3

5 000 cm3 = 0,005 m3

2 650 cm3 = 2,65 dm3

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 5 trang 39 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 39 Bài 5: Số?

Rô-bốt có một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy Rô-bốt có thể xếp được hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3 để đầy chiếc thùng đó.

Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 10

Lời giải:

Vậy Rô-bốt có thể xếp được 72 hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3 để đầy chiếc thùng đó.

Giải thích: Rô-bốt có thể xếp được số hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3 để đầy chiếc thùng đó là: 6 × 4 × 3 = 72 (hộp)

Toán lớp 5 trang 39 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 39 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất?

Toán 5 Bài 48 - Luyện tập chung - Hình 11

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Hình A được xếp từ 24 hình lập phương 1 cm3. Nên hình A có thể tích 24 cm3.

Hình B được xếp từ 27 hình lập phương 1 cm3. Nên hình B có thể tích 27 cm3.

Hình C được xếp từ 20 hình lập phương 1 cm3. Nên hình C có thể tích 20 cm3.

Hình D được xếp từ 24 hình lập phương 1 cm3. Nên hình D có thể tích 24 cm3.

Vậy hình B có thể tích lớn nhất.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 39 Bài 2: Số?

Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết m3 nước sinh hoạt.

Lời giải:

Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt.

Giải thích: 1 năm có 12 tháng.

Trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết số mét khối nước sinh hoạt là:

174 : 12 = 14,5 (m3)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 39 Bài 3: Rô-bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là: 25 cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp.

Lời giải:

Có: 25,75 dm3 = 25 750 cm3. Mà 25 750 cm3 > 25 cm3 > 24,5 cm3.

Nên 25,75 dm3 > 25 cm3 > 24,5 cm3.

Theo bài, thể tích hộp màu vàng > thể tích hộp màu xanh > thể tích hộp màu đỏ

Vậy thể tích hộp màu vàng là 25,75 dm3; màu xanh là 25 cm3; màu đỏ là 24,5 cm3.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 39 Bài 4: Bể nước ngầm của một tòa nhà có 240 m3 nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?

Lời giải:

Lượng nước trong bể giảm số mét khối nước là:

240 × 15 : 100 = 36 (m3)

Trong bể còn lại số mét khối nước là:

240 – 36 = 204 (m3)

Đáp số: 204 m3 nước.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình khối Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) Diện tích toàn phần (StpS_{tp}) Thể tích (VV)
Hình hộp chữ nhật
(dài aa, rộng bb, cao cc)
Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c
(Chu vi đáy ×\times chiều cao)
Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b
(Sxq+2×SđaˊyS_{xq} + 2 \times S_{\text{đáy}})
V=a×b×cV = a \times b \times c
(Dài ×\times Rộng ×\times Cao)
Hình lập phương
(cạnh aa)
Sxq=a×a×4S_{xq} = a \times a \times 4
(Diện tích 1 mặt ×\times 4)
Stp=a×a×6S_{tp} = a \times a \times 6
(Diện tích 1 mặt ×\times 6)
V=a×a×aV = a \times a \times a
(Cạnh ×\times Cạnh ×\times Cạnh)
Đơn vị thể tích 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 dm3=1 000 cm31\ dm^3 = 1\ 000\ cm^3; 1 lıˊt=1 dm31\text{ lít} = 1\ dm^3

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ôn tập và củng cố toàn bộ hệ thống đơn vị đo thể tích: m3,dm3,cm3m^3, dm^3, cm^3 và mối quan hệ với lít (ll).
  • Kiến thức then chốt 2: Thực hiện thành thạo chuyển đổi số đo thể tích dưới dạng phân số và số thập phân (mỗi bước nhảy tương ứng 3 chữ số).
  • Kiến thức then chốt 3: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo số đo thể tích.
  • Kiến thức then chốt 4: So sánh các số đo thể tích khác nhau bằng cách quy đổi về cùng một đơn vị đo.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán thực tiễn về đo thể tích nước sinh hoạt, hóa đơn tiền nước gia đình.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ôn tập và củng cố toàn bộ hệ thống đơn vị đo thể tích: m3,dm3,cm3m^3, dm^3, cm^3 và mối quan hệ với lít (ll).
  • Thực hiện thành thạo chuyển đổi số đo thể tích dưới dạng phân số và số thập phân (mỗi bước nhảy tương ứng 3 chữ số).
  • Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo số đo thể tích.
  • So sánh các số đo thể tích khác nhau bằng cách quy đổi về cùng một đơn vị đo.
  • Giải các bài toán thực tiễn về đo thể tích nước sinh hoạt, hóa đơn tiền nước gia đình.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nội dung ôn tập chính của Bài 48 (Luyện tập chung thể tích)?
Hệ thống hóa bảng đơn vị đo thể tích m3−dm3−cm3m^3 - dm^3 - cm^3, đổi đơn vị đo và so sánh các số đo thể tích.
Mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn liền sau nó?
Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn liền sau nó, và bằng 11000\frac{1}{1000} (0,001) đơn vị lớn hơn liền trước.
Đổi 2 m3 85 dm32\ m^3\ 85\ dm^3 ra mét khối dưới dạng số thập phân?
85 dm3=0,085 m385\ dm^3 = 0,085\ m^3, vậy 2 m3 85 dm3=2,085 m32\ m^3\ 85\ dm^3 = 2,085\ m^3.
Một bể cá chứa được 120 lít nước. Hỏi thể tích bể cá bằng bao nhiêu mét khối?
120 lıˊt=120 dm3=0,12 m3120\text{ lít} = 120\ dm^3 = 0,12\ m^3.

Đề luyện tập theo bài