MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 5 Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Chương 8: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương. Thể tích · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Bài học Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (trang 44, 45, 46, 47) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 45 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 45 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 45 Bài 1: Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có:

a) Chiều dài 7 dm, chiều rộng 5 dm và chiều cao 4 dm.

b) Chiều dài 6,5 cm, chiều rộng 3,5 cm và chiều cao 5 cm.

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (7 + 5) × 2 × 4 = 96 (dm2)

b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (6,5 + 3,5) × 2 × 5 = 100 (cm2)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 45 Bài 2: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 4 m và sâu 1,5 m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể).

Lời giải:

Diện tích phần được ốp gạch men là:

(10 + 4) × 2 × 1,5 = 42 (m2)

Đáp số: 42 m2.

Toán lớp 5 trang 46 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 46 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 46 Bài 1: Tính diện tích toàn phần của mỗi hình hộp chữ nhật dưới đây.

Toán 5 Bài 50 - Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Hình 1

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (30 + 20) × 2 × 40 = 4 000 (cm2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 30 × 20 × 2 = 1 200 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 4 000 + 1 200 = 5 200 (cm2)

b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (25 + 50) × 2 × 25 = 3 750 (cm2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 25 × 50 × 2 = 2 500 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 3 750 + 2 500 = 6 250 (cm2)

c) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (35 + 30) × 2 × 25 = 3 250 (cm2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 35 × 30 × 2 = 2 100 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 3 250 + 2 100 = 5 350 (cm2)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 46 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

Chiếc hộp nào dưới đây có diện tích toàn phần lớn nhất?

Toán 5 Bài 50 - Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Hình 2

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật A là: (1,5 + 2) × 2 × 2,3 = 16,1 (dm2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật A là: 1,5 × 2 × 2 = 6 (dm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật A là: 16,1 + 6 = 22,1 (dm2)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật B là: (3,7 + 3) × 2 × 1 = 13,4 (dm2)

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật B là: 3,7 × 3 × 2 = 22,2 (dm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật B là: 13,4 + 22,2 = 35,6 (dm2)

Đổi: 13 cm = 1,3 dm; 25 cm = 2,5 dm; 10 cm = 1 dm

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật C là: (1,3 + 2,5) × 2 × 1 = 7,6 (dm2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật C là: 1,3 × 2,5 × 2 = 6,5 (dm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật C là: 7,6 + 6,5 = 14,1 (dm2)

Có 35,6 dm2 > 22,1 dm2 > 14,1 dm2

Vậy hình B có diện tích toàn phần lớn nhất.

Toán lớp 5 trang 46, 47 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 46 Bài 1: Tính diện tích xung quanh của mỗi hình hộp chữ nhật dưới đây.

Toán 5 Bài 50 - Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Hình 3

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (3 + 4) × 2 × 9 = 126 (cm2)

b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (5 + 4) × 2 × 7 = 126 (cm2)

Giải Toán lớp 5 trang 47 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 47 Bài 2: Các bể cá dưới đây được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không nắp. Hãy tính diện tích kính được sử dụng để làm các bể cá đó.

Toán 5 Bài 50 - Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Hình 4

Lời giải:

a) Diện tích kính xung quanh là: (2 + 1) × 2 × 1 = 6 (m2)

Diện tích kính mặt đáy là: 2 × 1 = 2 (m2)

Diện tích kính được sử dụng để làm bể cá là: 6 + 2 = 8 (m2)

b) Diện tích kính xung quanh là: (200 + 100) × 2 × 200 = 120 000 (cm2)

Diện tích kính mặt đáy là: 200 × 100 = 20 000 (cm2)

Diện tích kính được sử dụng để làm bể cá là: 120 000 + 20 000 = 140 000 (cm2)

c) Diện tích kính xung quanh là: (15 + 4) × 2 × 5 = 190 (dm2)

Diện tích kính mặt đáy là: 15 × 4 = 60 (dm2)

Diện tích kính được sử dụng để làm bể cá là: 190 + 60 = 250 (dm2)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 47 Bài 3: Mỗi khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy như hình bên.

Toán 5 Bài 50 - Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Hình 5

Hỏi từ thanh gỗ dưới đây có thể làm được khuôn bánh chưng với kích thước như trên hay không?

Toán 5 Bài 50 - Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Hình 6

Lời giải:

Diện tích xung quanh của khuôn bánh chưng là: (16,5 + 16,5) × 2 × 4 = 264 (cm2)

Diện tích thanh gỗ là: 4 × 55 = 220 (cm2)

Vì 264 cm2 > 220 cm2 nên từ thanh gỗ không thể làm được khuôn bánh chưng với kích thước như trên.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 47 Bài 4: Mỗi bạn Mai, Việt, Nam dùng bốn hình lập phương nhỏ như nhau có độ dài cạnh là 1 dm và xếp được các hình dưới đây.

Toán 5 Bài 50 - Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - Hình 7

Hỏi bạn nào xếp được hình hộp chữ nhật có:

a) Diện tích xung quanh lớn nhất?

b) Diện tích toàn phần bé nhất?

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật Mai xếp là: (1 + 1) × 2 × 4 = 16 (dm2)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật Việt xếp là: (1 + 4) × 2 × 1 = 10 (dm2)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật Nam xếp là: (2 + 2) × 2 × 1 = 8 (dm2)

Vậy Mai xếp được hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh lớn nhất.

b) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật Mai xếp là: 16 + 1 × 1 × 2 = 18 (dm2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật Việt xếp là: 10 + 4 × 1 × 2 = 18 (dm2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật Nam xếp là: 8 + 2 × 2 × 2 = 16 (dm2)

Vậy Nam xếp được hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần bé nhất.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình khối Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) Diện tích toàn phần (StpS_{tp}) Thể tích (VV)
Hình hộp chữ nhật
(dài aa, rộng bb, cao cc)
Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c
(Chu vi đáy ×\times chiều cao)
Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b
(Sxq+2×SđaˊyS_{xq} + 2 \times S_{\text{đáy}})
V=a×b×cV = a \times b \times c
(Dài ×\times Rộng ×\times Cao)
Hình lập phương
(cạnh aa)
Sxq=a×a×4S_{xq} = a \times a \times 4
(Diện tích 1 mặt ×\times 4)
Stp=a×a×6S_{tp} = a \times a \times 6
(Diện tích 1 mặt ×\times 6)
V=a×a×aV = a \times a \times a
(Cạnh ×\times Cạnh ×\times Cạnh)
Đơn vị thể tích 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 dm3=1 000 cm31\ dm^3 = 1\ 000\ cm^3; 1 lıˊt=1 dm31\text{ lít} = 1\ dm^3

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu khái niệm diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) của hình hộp chữ nhật: là tổng diện tích của 4 mặt bên.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững công thức: Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo): Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c.
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu khái niệm diện tích toàn phần (StpS_{tp}): là tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai mặt đáy.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững công thức: Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng tính diện tích tôn làm thùng, diện tích sơn quét tường phòng học (chú ý trừ diện tích các cửa sổ và cửa ra vào).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu khái niệm diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) của hình hộp chữ nhật: là tổng diện tích của 4 mặt bên.
  • Nắm vững công thức: Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo): Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c.
  • Hiểu khái niệm diện tích toàn phần (StpS_{tp}): là tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai mặt đáy.
  • Nắm vững công thức: Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b.
  • Vận dụng tính diện tích tôn làm thùng, diện tích sơn quét tường phòng học (chú ý trừ diện tích các cửa sổ và cửa ra vào).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật?
Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo): Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c.
Nêu công thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?
Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích hai mặt đáy: Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b.
Tính SxqS_{xq} của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm, chiều cao 4 cm?
Chu vi đáy: (8+5)×2=26(8 + 5) \times 2 = 26 cm. Diện tích xung quanh: 26×4=104 cm226 \times 4 = 104\ cm^2.
Khi quét sơn phòng học hình hộp chữ nhật, diện tích cần sơn được tính thế nào?
Diện tích cần sơn = Diện tích xung quanh 4 bức tường + Diện tích trần nhà (1 đáy) - Tổng diện tích các cửa sổ và cửa ra vào.

Đề luyện tập theo bài