MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 5 Bài 53: Thể tích của hình lập phương

Chương 8: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương. Thể tích · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 53: Thể tích của hình lập phương theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Thể tích của hình lập phương

Bài học Bài 53: Thể tích của hình lập phương trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 53: Thể tích của hình lập phương (trang 54, 55, 56, 57) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 53: Thể tích của hình lập phương - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 55, 56 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 55 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 55 Bài 1: Số?

Độ dài cạnh hình lập phương

10 cm

2,5 dm

0,4 m

Thể tích của hình lập phương

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 1 cm3

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 2 dm3

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 3 m3

Lời giải:

Độ dài cạnh hình lập phương

10 cm

2,5 dm

0,4 m

Thể tích của hình lập phương

1 000 cm3

15,625 dm3

0,064 m3

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 55 Bài 2: Một chiếc bánh bông lan hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 12 cm, chiều cao 6 cm.

a) Tính thể tích của chiếc bánh đó.

b) Rô-bốt đã cắt một miếng bánh hình lập phương cạnh 6 cm của chiếc bánh đó để mời Mi. Tính thể tích phần bánh còn lại.

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 4

Lời giải:

a) Thể tích của chiếc bánh đó là:

12 × 12 × 6 = 864 (cm3)

b) Thể tích miếng bánh hình lập phương là:

6 × 6 × 6 = 216 (cm3)

Thể tích phần bánh còn lại là:

864 – 216 = 648 (cm3)

Đáp số: a) 864 cm3;

b) 648 cm3.

Giải Toán lớp 5 trang 56 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 56 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Mai và Rô-bốt xếp được hai hình từ các hình lập phương nhỏ như hình sau.

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 5

a) Mai cần bỏ đi bao nhiêu hình lập phương nhỏ để nhận được hình như của Rô-bốt?

A. 12 hình   B. 10 hình   C. 8 hình   D. 6 hình

b) Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

A. 96 cm3   B. 72 cm3   C. 64 cm3   D. 32 cm3

Lời giải:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a) Đáp án đúng là: B

Mai cần bỏ đi 10 hình lập phương nhỏ để nhận được hình như của Rô-bốt.

b) Đáp án đúng là: C

Thể tích mỗi hình lập phương nhỏ là: 2 × 2 × 2 = 8 (cm3)

Thể tích hình của Rô-bốt là: 8 × 8 = 64 (cm3)

Đáp số: 64 cm3.

Toán lớp 5 trang 56, 57 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 56 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Khối ru-bích của Việt có dạng hình lập phương cạnh 6 cm. Thể tích của khối ru-bích đó là:

A. 36 cm2   B. 216 cm2   C. 36 cm3   D. 216 cm3

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Thể tích của khối ru-bích đó là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm3)

Đáp số: 216 cm3.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 56 Bài 2: Hoàn thành bảng sau.

Đồ vật dạng hình lập phương

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 6 Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 7

Thể tích của đồ vật

?

?

Lời giải:

Đồ vật dạng hình lập phương

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 8 Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 9

Thể tích của đồ vật

27 cm3

3,375 dm3

Giải Toán lớp 5 trang 57 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 57 Bài 3:

a) Quan sát hình vẽ và cho biết 2 khối hình nào ghép được thành hình lập phương.

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 10

b) Biết mỗi hình lập phương nhỏ trong mỗi hình trên có cạnh 2 cm. Hãy tính thể tích của hình lập phương lớn ghép được ở câu a.

Lời giải:

a) Ghép khối hình A và C ta được hình lập phương.

b) Hình lập phương ở câu a ghép được từ số khối lập phương nhỏ là:

4 × 4 × 4 = 64 (khối)

Thể tích của một khối lập phương nhỏ là:

2 × 2 × 2 = 8 (cm3)

Thể tích của hình lập phương lớn ghép được ở câu a là:

8 × 64 = 512 (cm3)

Đáp số: 512 cm3.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 57 Bài 4: Rô-bốt làm một tháp chất lỏng như hình dưới đây. Hỏi phần chất lỏng nào có thể tích lớn nhất và thể tích đó bằng bao nhiêu?

Toán 5 Bài 53 - Thể tích của hình lập phương - Hình 11

Lời giải:

Các phần chất lỏng là các khối hình hộp có cùng diện tích đáy. Do đó phần chất lỏng nào có chiều cao lớn nhất thì thể tích lớn nhất.

Có: 15 cm > 12 cm > 10 cm.

Vậy nước là phần chất lỏng có thể tích lớn nhất.

Thể tích nước là: 15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3).

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình khối Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) Diện tích toàn phần (StpS_{tp}) Thể tích (VV)
Hình hộp chữ nhật
(dài aa, rộng bb, cao cc)
Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c
(Chu vi đáy ×\times chiều cao)
Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b
(Sxq+2×SđaˊyS_{xq} + 2 \times S_{\text{đáy}})
V=a×b×cV = a \times b \times c
(Dài ×\times Rộng ×\times Cao)
Hình lập phương
(cạnh aa)
Sxq=a×a×4S_{xq} = a \times a \times 4
(Diện tích 1 mặt ×\times 4)
Stp=a×a×6S_{tp} = a \times a \times 6
(Diện tích 1 mặt ×\times 6)
V=a×a×aV = a \times a \times a
(Cạnh ×\times Cạnh ×\times Cạnh)
Đơn vị thể tích 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 dm3=1 000 cm31\ dm^3 = 1\ 000\ cm^3; 1 lıˊt=1 dm31\text{ lít} = 1\ dm^3

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc tính thể tích hình lập phương: Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
  • Kiến thức then chốt 2: Công thức tổng quát: V=a×a×aV = a \times a \times a.
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu sự thay đổi tỉ lệ: nếu độ dài cạnh tăng lên 2 lần thì diện tích một mặt tăng lên 4 lần (2×22 \times 2), và thể tích tăng lên 8 lần (2×2×22 \times 2 \times 2).
  • Kiến thức then chốt 4: Biết cách tính nhẩm thể tích các khối lập phương có cạnh là số tự nhiên quen thuộc (1, 2, 3, 5, 10,...).
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng tính thể tích các khối rubik, khối gỗ vuông, bể cá cảnh mini hình lập phương.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc tính thể tích hình lập phương: Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
  • Công thức tổng quát: V=a×a×aV = a \times a \times a.
  • Hiểu sự thay đổi tỉ lệ: nếu độ dài cạnh tăng lên 2 lần thì diện tích một mặt tăng lên 4 lần (2×22 \times 2), và thể tích tăng lên 8 lần (2×2×22 \times 2 \times 2).
  • Biết cách tính nhẩm thể tích các khối lập phương có cạnh là số tự nhiên quen thuộc (1, 2, 3, 5, 10,...).
  • Vận dụng tính thể tích các khối rubik, khối gỗ vuông, bể cá cảnh mini hình lập phương.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương?
Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh: V=a×a×aV = a \times a \times a.
Tính thể tích hình lập phương có cạnh 4 dm?
Thể tích là: 4×4×4=64 dm34 \times 4 \times 4 = 64\ dm^3.
Nếu cạnh của hình lập phương tăng lên 3 lần thì thể tích tăng lên bao nhiêu lần?
Thể tích tăng lên 3×3×3=273 \times 3 \times 3 = 27 lần.
Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 2 dm, biết mỗi dm3dm^3 nặng 7,8 kg. Khối kim loại đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Thể tích: 2×2×2=8 dm32 \times 2 \times 2 = 8\ dm^3. Cân nặng: 8×7,8=62,4 kg8 \times 7,8 = 62,4\text{ kg}.

Đề luyện tập theo bài