MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 5 Bài 22: Phép chia số thập phân

Chương 4: Các phép tính với số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 22: Phép chia số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép chia số thập phân

Bài học Bài 22: Phép chia số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 22: Phép chia số thập phân trang 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 22: Phép chia số thập phân - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 77 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 77

Giải Toán lớp 5 trang 77 Bài 1: Đặt tính rồi tính

0,36 : 9

95,2 : 68

5,28 : 4

Lời giải:

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 1

Giải Toán lớp 5 trang 77 Bài 2: Cho biết 7 657 : 31 = 247. Không thực hiện phép tính, hãy tìm kết quả các phép tính sau.

a) 765,7 : 31

b) 76,57 : 31

c) 76,57 : 247

Lời giải:

Dấu phẩy được viết ở thương sau khi chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

Vậy ta có kết quả như sau:

a) 765,7 : 31 = 24,7

b) 76,57 : 31 = 2,47

c) 76,57 : 247 = 0,31

Giải Toán lớp 5 trang 77 Bài 3: Rô-bốt chia đều 9,68 yến cá vào 8 khay. Hỏi mỗi khay đựng bao nhiêu yến cá?

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 2

Lời giải:

1 khay đựng được số yến cá là:

9,68 : 8 = 1,21 (yến cá)

Đáp số: 1,21 yến cá

Toán lớp 5 trang 79 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 79

Giải Toán lớp 5 trang 79 Bài 1: Đặt tính rồi tính

23 : 4

15 : 8

882 : 36

Lời giải:

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 3

Giải Toán lớp 5 trang 79 Bài 2: Chọn số thập phân là thương ứng với mỗi phép chia

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 4

Lời giải:

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 5

Giải Toán lớp 5 trang 79 Bài 3: Một con tàu vũ trụ trong 2 giây đi được 103 km. Hỏi trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:

Tóm tắt

2 giây: 103 km

1 giây: ? km

Bài giải

Trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đó đi được số ki-lô-mét là:

103 : 2 = 51,5 (km)

Đáp số: 51,5 km

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 81 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 81

Giải Toán lớp 5 trang 81 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

7 : 3,5

702 : 7,2

128 : 0,25

54 : 0,45

Lời giải:

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 6

Giải Toán lớp 5 trang 81 Bài 2: Số?

Một nhà khảo cổ đã đổ hết 15 l dầu vào các rô-bốt chuột chũi, mỗi rô-bốt 0,75 l dầu. Vậy có tất cả rô-bốt chuột chũi.

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 7

Lời giải:

Có tất cả số rô-bốt chuột chũi là:

15 : 0,75 = 20 (rô-bốt)

Đáp số: 20 rô-bốt

Giải Toán lớp 5 trang 81 Bài 3: Cho biết trên 1,5 ha đất thu hoạch được 3 tấn hạt điều thô. Hỏi trên mỗi héc-ta đất đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn hạt điều thô?

Lời giải:

Tóm tắt

1,5ha: 3 tấn hạt

1 héc-ta: ? tấn hạt

Bài giải

Trên mỗi héc-ta đất, người ta thu hoạch được số tấn hạt điều thô là:

3 : 1,5 = 2 (tấn)

Đáp số: 2 tấn

Toán lớp 5 trang 82 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 82

Giải Toán lớp 5 trang 82 Bài 1: Đặt tính rồi tính

48,3 : 3,5

144,55 : 3,5

3 : 0,25

Lời giải:

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 8

Toán lớp 5 trang 82 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 82 Bài 1: Một chú rồng nhổ 4 chiếc răng sâu và trả cho nha sĩ 15,4 kg kẹo. Biết số kẹo phải trả khi nhổ mỗi chiếc răng sâu là như nhau. Vậy để nhổ mỗi chiếc răng sâu chú rồng phải trả kg kẹo.

Toán 5 Bài 22 - Phép chia số thập phân - Hình 9

Lời giải:

Tóm tắt

4 chiếc răng: 15,4 kg kẹo

1 chiếc răng: ? kg kẹo

Bài giải

Để nhổ mỗi chiếc răng sâu chú rồng phải trả số kg kẹo là:

15,4 : 4 = 3,85 (kg)

Đáp số: 3,85 kg kẹo

Giải Toán lớp 5 trang 82 Bài 2: Mặt sàn một nhà kính trồng rau dạng hình chữ nhật có diện tích 292,8 m2 và chiều rộng 9,6 m. Tính chiều dài của mặt sàn nhà kính đó.

Lời giải:

Tóm tắt:

Diện tích: 292,8 m2

Chiều rộng: 9,6 m

Chiều dài: ? m

Bài giải

Chiều dài của mặt sàn nhà kính đó là:

292,8 : 9,6 = 30,5 (m)

Đáp số: 30,5 m

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính Quy tắc đặt tính và tính Ví dụ minh họa Lưu ý đặc biệt
Cộng, trừ số thập phân Đặt tính thẳng cột dấu phẩy và các hàng tương ứng. Thực hiện cộng/trừ như số tự nhiên, đặt dấu phẩy ở kết quả thẳng cột 25,4+8,76=34,1625,4 + 8,76 = 34,16; 45,8−19,25=26,5545,8 - 19,25 = 26,55 Có thể viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân để dễ trừ
Nhân số thập phân Nhân như số tự nhiên. Đếm phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái 3,25×1,4=4,550=4,553,25 \times 1,4 = 4,550 = 4,55 Nhân với 10, 100,... chuyển dấu phẩy sang phải; nhân với 0,1; 0,01,... chuyển dấu phẩy sang trái
Chia số thập phân Đưa số chia về số tự nhiên bằng cách dời dấu phẩy sang phải ở cả số chia và số bị chia, rồi chia như số tự nhiên 19,5:1,5=195:15=1319,5 : 1,5 = 195 : 15 = 13 Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà còn dư, đánh dấu phẩy vào thương rồi viết thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên: chia phần nguyên trước, đánh dấu phẩy vào thương rồi chia tiếp phần thập phân.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân: chia bình thường, nếu còn dư thì đánh dấu phẩy vào thương và viết thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân: đếm chữ số thập phân ở số chia, viết thêm ngần ấy số 0 vào số bị chia rồi bỏ dấu phẩy ở số chia để chia.
  • Kiến thức then chốt 4: Quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân: đếm chữ số thập phân ở số chia, dời dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số rồi bỏ dấu phẩy ở số chia.
  • Kiến thức then chốt 5: Lưu ý xác định đúng vị trí dấu phẩy và thương trong từng lượt chia.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên: chia phần nguyên trước, đánh dấu phẩy vào thương rồi chia tiếp phần thập phân.
  • Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân: chia bình thường, nếu còn dư thì đánh dấu phẩy vào thương và viết thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp.
  • Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân: đếm chữ số thập phân ở số chia, viết thêm ngần ấy số 0 vào số bị chia rồi bỏ dấu phẩy ở số chia để chia.
  • Quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân: đếm chữ số thập phân ở số chia, dời dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số rồi bỏ dấu phẩy ở số chia.
  • Lưu ý xác định đúng vị trí dấu phẩy và thương trong từng lượt chia.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên?
Chia phần nguyên trước; viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân để chia tiếp.
Nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân?
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số; bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên.
Tính 19,5:1,519,5 : 1,5?
Dời dấu phẩy 1 chữ số sang phải: 195:15=13195 : 15 = 13.
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, làm thế nào để chia tiếp ra số thập phân?
Viết dấu phẩy vào bên phải thương và viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.

Đề luyện tập theo bài