MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 5 Bài 47: Mét khối

Chương 8: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương. Thể tích · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 47: Mét khối theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Mét khối

Bài học Bài 47: Mét khối trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 47: Mét khối (trang 35, 36, 37) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 47: Mét khối - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 36 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 36 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 36 Bài 1: Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây.

Toán 5 Bài 47 - Mét khối - Hình 1

Lời giải:

1,25 m3 đọc là: một phẩy hai mươi lăm mét khối.

300 m3 đọc là: ba trăm mét khối.

1 875 m3 đọc là: một nghìn tám trăm bảy mươi lăm mét khối.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 36 Bài 2: Số?

Toán 5 Bài 47 - Mét khối - Hình 2

Lời giải:

3 m3 = 3 000 dm3  2 400 dm3 = 2,4 m3  25 m3 = 25 000 000 cm3

800 000 cm3 = 0,8 m3

1,7 m3 = 1 700 dm3  14 m3 = 250 dm3

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 36 Bài 3: Một thùng xe tải có thể tích là 33,2 m3, lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe.

Lời giải:

Thể tích hàng hóa là:

33,2 × 80 : 100 = 26,56 (m3)

Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:

33,2 – 26,56 = 6,64 (m3)

Đáp số: 6,64 m3.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 37 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 37 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 36 Bài 1: Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây.

Toán 5 Bài 47 - Mét khối - Hình 3

Lời giải:

Toán 5 Bài 47 - Mét khối - Hình 4

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 37 Bài 2:

a) Viết các số đo: 2,5 m3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối.

b) Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối.

Lời giải:

a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3.

b) 4 600 dm3 = 4,6 m3; 7 500 000 cm3 = 7,5 m3.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 37 Bài 3: Tính.

a) 3,5 m3 + 6,05 m3

1 000 m3 – 510 m3

 b) 8,5 m3 × 0,5

 1 875 m3 : 5

Lời giải:

a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3

1 000 m3 – 510 m3 = 490 m3

 b) 8,5 m3 × 0,5 = 4,25 m3

 1 875 m3 : 5 = 375 m3

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 37 Bài 4: Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau:

Mức sử dụng nước

Giá của 1 m3 nước

Mức thứ nhất: 10 m3 đầu tiên

5 973 đồng

Mức thứ hai: Từ 10 m3 đến 20 m3

7 052 đồng

Mức thứ ba: Từ 20 m3 đến 30 m3

8 669 đồng

Mức cuối cùng: Trên 30 m3

15 929 đồng

Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m3 nước sinh hoạt thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nước và 2 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước.

Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy giúp Việt tính số tiền sử dụng nước sinh hoạt trong tháng đó.

Lời giải:

Giá tiền của 10 m3 nước sinh hoạt đầu tiên là:

5 973 × 10 = 59 730 (đồng)

Giá tiền của 5 m3 sau là:

7 052 × 5 = 35 260 (đồng)

Số tiền sử dụng nước sinh hoạt trong tháng đó là:

59 730 + 35 260 = 94 990 (đồng)

Đáp số: 94 990 đồng.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình khối Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) Diện tích toàn phần (StpS_{tp}) Thể tích (VV)
Hình hộp chữ nhật
(dài aa, rộng bb, cao cc)
Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c
(Chu vi đáy ×\times chiều cao)
Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b
(Sxq+2×SđaˊyS_{xq} + 2 \times S_{\text{đáy}})
V=a×b×cV = a \times b \times c
(Dài ×\times Rộng ×\times Cao)
Hình lập phương
(cạnh aa)
Sxq=a×a×4S_{xq} = a \times a \times 4
(Diện tích 1 mặt ×\times 4)
Stp=a×a×6S_{tp} = a \times a \times 6
(Diện tích 1 mặt ×\times 6)
V=a×a×aV = a \times a \times a
(Cạnh ×\times Cạnh ×\times Cạnh)
Đơn vị thể tích 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 dm3=1 000 cm31\ dm^3 = 1\ 000\ cm^3; 1 lıˊt=1 dm31\text{ lít} = 1\ dm^3

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Làm quen với đơn vị đo thể tích lớn: Mét khối (m3m^3).
  • Kiến thức then chốt 2: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m, kí hiệu là m3m^3.
  • Kiến thức then chốt 3: Nắm vững mối quan hệ quan trọng: 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 m3=1 000 lıˊt nước1\ m^3 = 1\ 000\text{ lít nước}.
  • Kiến thức then chốt 4: Hệ thống hóa bảng đơn vị đo thể tích: mỗi đơn vị thể tích gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn liền sau, và bằng 11000\frac{1}{1000} (hoặc 0,001) đơn vị lớn hơn liền trước.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng tính toán thể tích bể chứa nước, khối lượng bê tông xây dựng, dung tích phòng ốc.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Làm quen với đơn vị đo thể tích lớn: Mét khối (m3m^3).
  • Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m, kí hiệu là m3m^3.
  • Nắm vững mối quan hệ quan trọng: 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 m3=1 000 lıˊt nước1\ m^3 = 1\ 000\text{ lít nước}.
  • Hệ thống hóa bảng đơn vị đo thể tích: mỗi đơn vị thể tích gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn liền sau, và bằng 11000\frac{1}{1000} (hoặc 0,001) đơn vị lớn hơn liền trước.
  • Vận dụng tính toán thể tích bể chứa nước, khối lượng bê tông xây dựng, dung tích phòng ốc.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mét khối là gì? Kí hiệu thế nào?
Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m, kí hiệu là m3m^3.
1 mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối?
1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3.
1 mét khối nước bằng bao nhiêu lít nước?
Vì 1 dm3=1 lıˊt1\ dm^3 = 1\text{ lít}, nên 1 m3=1 000 dm3=1 000 lıˊt nước1\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\text{ lít nước}.
Đổi 0,75 m30,75\ m^3 ra đề-xi-mét khối và lít?
0,75×1 000=750 dm3=750 lıˊt0,75 \times 1\ 000 = 750\ dm^3 = 750\text{ lít}.

Đề luyện tập theo bài