MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 5 Bài 4: Phân số thập phân

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 4: Phân số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phân số thập phân

Bài học Bài 4: Phân số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 4: Phân số thập phân trang 14, 15 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 4: Phân số thập phân - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 14, 15 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 14

Giải Toán lớp 5 trang 14 Bài 1: Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

710;920;63100;10059;178100;161  000;3651  000

Lời giải:

Các phân số thập phân là: 710;63100;178100;161  000;3651  000

Giải Toán lớp 5 trang 14 Bài 2: Tìm phân số thập phân thích hợp.

Toán 5 Bài 4 - Phân số thập phân - Hình 1

Lời giải:

a) Phân số thích hợp cần điền theo thứ tự từ trái sang phải là: 410;610;710;910

b) Phân số thích hợp cần điền theo thứ tự từ trái sang phải là: 3100;6100;8100;9100

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 15 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 15

Giải Toán lớp 5 trang 15 Bài 1: Số?

Toán 5 Bài 4 - Phân số thập phân - Hình 2

Lời giải:

a) 35=3×25×2=610

b) 25500=25:5500:5=5100

c) 1125=11×425×4=44100

d) 822  000=82:22  000:2=411  000

Giải Toán lớp 5 trang 15 Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân 6660;27300;34;31125

Lời giải:

6660=66:660:6=1110

27300=27:3300:3=9100

34=3×254×25=75100

31125=31×8125×8=2481  000

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Khái niệm / Dạng toán Đặc điểm & Quy tắc Ví dụ minh họa Lưu ý khi thực hành
Phân số thập phân Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, ... 310,25100,1251000\frac{3}{10}, \frac{25}{100}, \frac{125}{1000} Có thể chuyển đổi phân số thường về phân số thập phân bằng cách nhân/chia cả tử và mẫu
Hỗn số Gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số (phần phân số luôn bé hơn 1) 235=2+35=2×5+35=1352\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{2 \times 5 + 3}{5} = \frac{13}{5} Đổi hỗn số ra phân số: Tử số = Phần nguyên ×\times Mẫu số + Tử số phần phân số
Cộng, trừ phân số khác mẫu Quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng hoặc trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số chung 12+23=36+46=76\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6} Luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu khái niệm phân số thập phân: là các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000; ...
  • Kiến thức then chốt 2: Biết cách chuyển đổi một phân số thường thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia cả tử và mẫu.
  • Kiến thức then chốt 3: Nhận biết phân số nào có thể và phân số nào không thể chuyển đổi thành phân số thập phân có mẫu số 10, 100, 1 000.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết đọc và viết các phân số thập phân đúng chính tả và quy cách toán học.
  • Kiến thức then chốt 5: Đây là bước đệm then chốt chuẩn bị cho việc học khái niệm Số thập phân ở chương tiếp theo.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu khái niệm phân số thập phân: là các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000; ...
  • Biết cách chuyển đổi một phân số thường thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia cả tử và mẫu.
  • Nhận biết phân số nào có thể và phân số nào không thể chuyển đổi thành phân số thập phân có mẫu số 10, 100, 1 000.
  • Biết đọc và viết các phân số thập phân đúng chính tả và quy cách toán học.
  • Đây là bước đệm then chốt chuẩn bị cho việc học khái niệm Số thập phân ở chương tiếp theo.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân số thập phân là gì? Cho ví dụ.
Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, 10 000, ... Ví dụ: 310,47100,1251000\frac{3}{10}, \frac{47}{100}, \frac{125}{1000}.
Chuyển phân số 35\frac{3}{5} thành phân số thập phân?
Nhân cả tử và mẫu với 2: 3×25×2=610\frac{3 \times 2}{5 \times 2} = \frac{6}{10}.
Chuyển phân số 725\frac{7}{25} thành phân số thập phân?
Nhân cả tử và mẫu với 4: 7×425×4=28100\frac{7 \times 4}{25 \times 4} = \frac{28}{100}.
Phân số nào sau đây không thể chuyển thành phân số thập phân: 13,14,18\frac{1}{3}, \frac{1}{4}, \frac{1}{8}?
Phân số 13\frac{1}{3} không thể chuyển thành phân số thập phân vì các lũy thừa của 10 (10, 100, 1 000, ...) không chia hết cho 3.

Đề luyện tập theo bài