MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 5 Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên

Bài học Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên trang 9, 10 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 9 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 9

Giải Toán lớp 5 trang 9 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a) 7 318 + 3 191

83 500 – 28 150

681 + 14 609

b) 172 × 4

307 × 15

4 488 : 34

Lời giải:

Toán 5 Bài 2 - Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Hình 1

Giải Toán lớp 5 trang 9 Bài 2: Không thực hiện phép tính, hãy tìm các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.

Toán 5 Bài 2 - Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Hình 2

Lời giải:

Các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau là:

483 + 5 109 = 5 109 + 483

871 + 500 + 500 = 871 + (500 + 500)

999 × 45 = 45 × 999

2 × 75 + 2 × 25 = 2 × (75 + 25)

Giải Toán lớp 5 trang 9 Bài 3: Mai mua hai gói bim bim hết số tiền là 18 000 đồng. Trong đó, gói bim bim cua có giá hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng. Tính giá tiền mỗi gói bim bim Mai đã mua.

Lời giải:

Giá tiền gói bim bim cua là:

(18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)

Giá tiền gói bim bim mực là:

(18 000 – 4 000) : 2 = 7 000 (đồng)

Đáp số: Bim bim cua: 11 000 đồng;

Bim bim mực: 7 000 đồng

Giải Toán lớp 5 trang 9 Bài 4: Tính tổng tất cả các số trong hình bên bằng cách thuận tiện.

Toán 5 Bài 2 - Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Hình 3

Lời giải:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Tính tổng tất cả các số trong hình bên như sau:

400 + 600 + 100 + 900 + 500 + 280 + 500 + 720 + 300 + 510 + 490 + 700

= (400 + 600) + (100 + 900) + (500 + 500) + (280 + 720) + (300 + 700) + (510 + 490)

= 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000

= 1 000 × 6

= 6 000

Toán lớp 5 trang 10 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 10

Giải Toán lớp 5 trang 10 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

a) 3 713 – 200 × 5

b) 1 500 + (750 + 250) : 2

Lời giải:

a) 3 713 – 200 × 5

= 3 713 – 1 000

= 2 713

b) 1 500 + (750 + 250) : 2

= 1 500 + 1 000 : 2

= 1 500 + 5 000

= 2 000

Giải Toán lớp 5 trang 10 Bài 2: Tìm chữ số thích hợp.

a)

−6 0 6 1 8 ?4 3 ? 1 4 9¯    1 7 1 ? 3 3

b)

×   1 ? 0 2 1                   5 ?¯          1 5 0 2 1      7 5 1 0 ?    ¯     7 6 6 0 7 1

Lời giải:

Toán 5 Bài 2 - Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Hình 4

Giải Toán lớp 5 trang 10 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 25 × 99 × 4

b) 2 025 × 17 + 83 × 2 025

Lời giải:

a) 25 × 99 × 4

= (25 × 4) × 99

= 100 × 99

= 9 900

b) 2 025 × 17 + 83 × 2 025

= 2 025 × (17 + 83)

= 2 025 × 100

= 202 500

Giải Toán lớp 5 trang 10 Bài 4: Rô-bốt đã bán bốn bức tranh với giá tiền tương ứng như hình dưới đây.

Toán 5 Bài 2 - Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Hình 5

Hỏi trung bình mỗi bức tranh của Rô-bốt có giá bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Trung bình mỗi bức tranh của Rô-bốt có giá là:

(85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 500) : 4 = 179 000 (đồng)

Đáp số: 179 000 đồng

Giải Toán lớp 5 trang 10 Bài 5: Bác Ba chia 525 kg gạo vào các túi, mỗi túi 15 kg.

a) Hỏi 7 túi như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

b) Biết rằng bác Ba bán mỗi túi gạo đó với giá 250 000 đồng. Hỏi bác Ba thu được bao nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó?

Lời giải:

Tóm tắt

Có: 525 kg gạo

1 túi: 15 kg

a) 7 túi = ? kg

b) 1 túi: 250 000 đồng

Thu được: ? đồng

Bài giải

a) 7 túi như vậy có số ki-lô-gam gạo là:

15 × 7 = 105 (kg)

b) Bác Ba chia được số túi gạo là:

525 : 15 = 35 (túi)

Bác Ba thu được số tiền khi bán hết gạo là:

250 000 × 35 = 8 750 000 (đồng)

Đáp số: a) 105 kg

b) 8 750 000 đồng

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Khái niệm / Dạng toán Đặc điểm & Quy tắc Ví dụ minh họa Lưu ý khi thực hành
Phân số thập phân Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, ... 310,25100,1251000\frac{3}{10}, \frac{25}{100}, \frac{125}{1000} Có thể chuyển đổi phân số thường về phân số thập phân bằng cách nhân/chia cả tử và mẫu
Hỗn số Gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số (phần phân số luôn bé hơn 1) 235=2+35=2×5+35=1352\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{2 \times 5 + 3}{5} = \frac{13}{5} Đổi hỗn số ra phân số: Tử số = Phần nguyên ×\times Mẫu số + Tử số phần phân số
Cộng, trừ phân số khác mẫu Quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng hoặc trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số chung 12+23=36+46=76\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6} Luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Thực hiện thành thạo bốn phép tính cơ bản (+, -, ×, :) với các số tự nhiên có nhiều chữ số.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững các tính chất số học quan trọng: giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, phân phối của phép nhân với phép cộng.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng linh hoạt các tính chất để tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện nhất.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện phép chia hết và phép chia có dư: số dư luôn bé hơn số chia, kiểm tra lại bằng công thức ngược.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải thành thạo các bài toán có lời văn từ 2 đến 3 bước tính liên quan đến bốn phép tính số học.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thực hiện thành thạo bốn phép tính cơ bản (+, -, ×, :) với các số tự nhiên có nhiều chữ số.
  • Nắm vững các tính chất số học quan trọng: giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, phân phối của phép nhân với phép cộng.
  • Vận dụng linh hoạt các tính chất để tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện nhất.
  • Thực hiện phép chia hết và phép chia có dư: số dư luôn bé hơn số chia, kiểm tra lại bằng công thức ngược.
  • Giải thành thạo các bài toán có lời văn từ 2 đến 3 bước tính liên quan đến bốn phép tính số học.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khi thực hiện phép tính chia số tự nhiên có dư, điều kiện của số dư là gì?
Số dư luôn luôn phải bé hơn số chia (r<br < b). Công thức thử lại: Soˆˊ bị chia=Thương×Soˆˊ chia+Soˆˊ dư\text{Số bị chia} = \text{Thương} \times \text{Số chia} + \text{Số dư}.
Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng?
a×(b+c)=a×b+a×ca \times (b + c) = a \times b + a \times c. Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng rồi cộng các kết quả lại.
Tính thuận tiện: 25×36×425 \times 36 \times 4?
Nhóm: (25×4)×36=100×36=3 600(25 \times 4) \times 36 = 100 \times 36 = 3\ 600.
Thứ tự ưu tiên thực hiện phép tính trong một biểu thức toán học?
Biểu thức có ngoặc: tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Biểu thức không ngoặc: nhân chia trước, cộng trừ sau; chỉ có cộng trừ hoặc nhân chia thì từ trái sang phải.

Đề luyện tập theo bài