Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 9
Lý thuyết Toán 5 Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều
Bài học Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều (trang 82, 83) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Em và các bạn cùng thực hành đo thời gian, tính vận tốc và quãng đường đi bộ trên sân trường.
Toán lớp 5 trang 82, 83 Tập 2 Hoạt động
Giải Toán lớp 5 trang 82 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 82 Bài 1: Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường 40 m của mỗi bạn vào bảng 1.
Bảng 1:
Tên |
s (m) |
t (giây) |
40 |
31 |
|
40 |
? |
|
40 |
? |

Lời giải:
Tên |
s (m) |
t (giây) |
Việt |
40 |
31 |
Mai |
40 |
35 |
Nam |
40 |
28 |
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 82 Bài 2: Em hãy ghi lại thời gian đi bộ một vòng quanh sân của mỗi bạn vào bảng 2.
Bảng 2:
Tên |
t (giây) |
31 |
|
? |
|
? |
Lời giải:
Tên |
t (giây) |
Việt |
125 |
Mai |
140 |
Nam |
112 |
Giải Toán lớp 5 trang 83 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 83 Bài 3:
a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng 1 với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân.
b) Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của sân trường.
Lời giải:
a) Vận tốc đi bộ của Việt là: 40 : 31 = 1,2903… (m/s) = 1,3 (m/s)
Vận tốc đi bộ của Mai là: 40 : 35 = 1,1428… (m/s) = 1,1 (m/s)
Vận tốc đi bộ của Nam là: 40 : 28 = 1,4285… (m/s) = 1,4 (m/s)
b) Chu vi sân trường khoảng: 1,3 × 125 = 162,5 (m)
Vậy chu vi sân trường khoảng 160 m.
Trường em tổ chức chuyến thăm một trường bạn ở tỉnh khác. Lớp em cũng tham gia chuyến đi này.
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Toán lớp 5 trang 83 Tập 2 Hoạt động
Trường em tổ chức chuyến thăm một trường bạn ở tỉnh khác. Lớp em cũng tham gia chuyến đi này.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 83 Bài 1: Từ trường em đến trường bạn có hai con đường:
- Con đường thứ nhất dài 180 km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80 km/h.
- Con đường thứ hai dài 160 km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50 km/h.
Hỏi xe đi con đường nào sẽ tốn ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu?

Lời giải:
Xe đi con đường thứ nhất hết số thời gian là: 180 : 80 = 2,25 (giờ)
Xe đi con đường thứ hai hết số thời gian là: 160 : 50 = 3,2 (giờ)
Vì 2,25 giờ < 3,2 giờ
Vậy xe đi con đường thứ nhất sẽ tốn ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là 2,25 giờ (2 giờ 15 phút)
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 83 Bài 2: Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải:
Quãng đường xe đi được sau 1 giờ là:
80 × 1 = 80 (km)
Điểm nghỉ ngơi cách nơi đến số ki-lô-mét là:
180 – 80 = 100 (km)
Đáp số: 100 km.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 83 Bài 3: Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó (theo đơn vị km/h).
Lời giải:
Đổi: 1 giờ 36 phút = 1,6 giờ
Vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó là:
100 : 1,6 = 62,5 (km/h)
Đáp số: 62,5 km/h.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Đại lượng chuyển động | Kí hiệu | Công thức tính | Đơn vị đo tương ứng |
|---|---|---|---|
| Vận tốc | , , | ||
| Quãng đường | , | ||
| Thời gian | , , | ||
| Hai xe chuyển động ngược chiều | Gặp nhau | Thời gian gặp nhau = Quãng đường chia tổng vận tốc | |
| Hai xe chuyển động cùng chiều | Đuổi kịp | () | Thời gian đuổi kịp = Khoảng cách chia hiệu vận tốc |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Trải nghiệm ước lượng vận tốc của các đối tượng chuyển động quen thuộc: người đi bộ (khoảng 4 - 5 km/h), người đi xe đạp (12 - 15 km/h), xe máy (35 - 40 km/h), ô tô (50 - 60 km/h), máy bay (800 - 900 km/h).
- Kiến thức then chốt 2: Thực hành bấm giờ và đo quãng đường chạy ngắn 60m để tính vận tốc chạy của bản thân theo đơn vị .
- Kiến thức then chốt 3: Thực hành tính toán thời gian cần thiết để đi từ nhà đến trường hoặc đi du lịch giữa hai địa điểm.
- Kiến thức then chốt 4: Rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị vận tốc từ sang hoặc ngược lại.
- Kiến thức then chốt 5: Nâng cao ý thức chấp hành luật an toàn giao thông và kiểm soát tốc độ khi tham gia giao thông.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Trải nghiệm ước lượng vận tốc của các đối tượng chuyển động quen thuộc: người đi bộ (khoảng 4 - 5 km/h), người đi xe đạp (12 - 15 km/h), xe máy (35 - 40 km/h), ô tô (50 - 60 km/h), máy bay (800 - 900 km/h).
- Thực hành bấm giờ và đo quãng đường chạy ngắn 60m để tính vận tốc chạy của bản thân theo đơn vị .
- Thực hành tính toán thời gian cần thiết để đi từ nhà đến trường hoặc đi du lịch giữa hai địa điểm.
- Rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị vận tốc từ sang hoặc ngược lại.
- Nâng cao ý thức chấp hành luật an toàn giao thông và kiểm soát tốc độ khi tham gia giao thông.