Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 1
Lý thuyết Toán 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập hình học và đo lường
Bài học Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường trang 26, 27, 28 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 26, 27 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 26
Giải Toán lớp 5 trang 26 Bài 1: Số?

Lời giải:
a) 6 yến = 60 kg 2 tạ = 200 kg 2 tấn = 2 000 kg
b) 5 tấn = 50 tạ 1 tấn = 100 yến 9 tạ = 90 yến
Giải thích:
a) 6 yến = 6 × 10 kg = 60 kg
2 tạ = 2 × 100 kg = 200 kg
2 tấn = 2 × 1 000 kg = 2 000 kg
b) 5 tấn = 5 × 10 tạ = 50 tạ
1 tấn = 1 × 100 yến = 100 yến
9 tạ = = 9 × 10 yến = 90 yến
Giải Toán lớp 5 trang 26 Bài 2: Cho các góc như hình vẽ dưới đây.

a) Số?
Trong các góc đã cho có: góc vuông; góc nhọn; góc tù.
b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60o, 90o, 120o. Nêu tên các góc đó.
Lời giải:
a) Trong các góc đã cho có:
+ 2 góc vuông. Gồm: góc đỉnh M, cạnh MN, MP; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS
+ 2 góc nhọn. Gồm: góc đỉnh D, cạnh DE, DG; góc đỉnh T, cạnh TU, TV
+ 2 góc tù. Gồm: góc đỉnh A, cạnh AB, AC; góc đỉnh O, canh OY, OX
b) Góc có số đo bằng 60o là: góc đỉnh D, cạnh DE, DG.
Góc có số đo bằng 90o là: góc đỉnh M, cạnh MN, MP; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS
Góc có số đo bằng 120o là: góc đỉnh A, cạnh AB, AC.
Giải Toán lớp 5 trang 26 Bài 3: Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây

a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc.
b) Rô-bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh?
Lời giải:
a) Các cặp đường thẳng song song với nhau: cặp đường thẳng màu đỏ, cặp đường thẳng màu đen.
Cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng màu đỏ và đường thẳng màu xanh.
b) Rô-bốt đã vẽ hình bình hành, hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật.
Giải Toán lớp 5 trang 27
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Giải Toán lớp 5 trang 27 Bài 4: Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số cam đó được chia thành cam loại I và cam loại II. Biết rằng số cam loại I chiếm310 tổng số cam thu hoạch. Tính số ki-lô-gam cam mỗi loại.
Lời giải:
Tóm tắt:
Thu hoạch: 1 tấn 250 kg
Loại I: tổng số cam
Loại I: ? kg
Loại II: ? kg
Bài giải
Đổi: 1 tấn 250 kg = 1 250 kg
Số ki-lô-gam cam loại I là:
Số ki-lô-gam cam loại II là:
1 250 – 375 = 875 (kg)
Đáp số: loại I: 375 kg; loại II: 875 kg
Toán lớp 5 trang 27, 28 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 27 Bài 1: Số?

Lời giải:
|
a) 5 giờ = 300 phút 7 thế kỉ = 700 năm giờ = 6 phút |
b) 2 giờ 30 phút = 150 phút 4 phút 5 giây = 245 giây thế kỉ = 7 năm |
Giải thích:
a) 5 giờ = 5 × 60 phút = 300 phút
7 thế kỉ = 7 × 100 năm = 700 năm
giờ = x 60 phút = 6 phút
b) 2 giờ 30 phút = 2 × 60 phút + 30 phút = 120 phút + 30 phút = 150 phút
4 phút 5 giây = 4 × 60 giây + 5 giây = 240 giây + 5 giây = 245 giây
thế kỉ = x 100 năm = 7 năm
Giải Toán lớp 5 trang 27 Bài 2: Tìm các cặp đường thẳng vuông góc, cặp đường thẳng song song trong các đường màu đỏ ở mỗi bức tranh dưới đây.

Lời giải:

Giải Toán lớp 5 trang 28
Giải Toán lớp 5 trang 28 Bài 3: Rô-bốt vẽ một bức tranh bằng các đường thẳng như hình dưới đây. Em hãy vẽ một bức tranh tương tự vào vở.

Lời giải:
Em vẽ một bức tranh bằng các đường thẳng:

Giải Toán lớp 5 trang 28 Bài 4: Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 7 m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m.

Lời giải:
a)
Diện tích mảnh đất là:
12 × 7 = 84 (m2)
Diện tích mỗi phòng trọ là:
84 : 7 = 12 (m2)
Đáp số: 12 m2
b) Chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m như sau:

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Khái niệm / Dạng toán | Đặc điểm & Quy tắc | Ví dụ minh họa | Lưu ý khi thực hành |
|---|---|---|---|
| Phân số thập phân | Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, ... | Có thể chuyển đổi phân số thường về phân số thập phân bằng cách nhân/chia cả tử và mẫu | |
| Hỗn số | Gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số (phần phân số luôn bé hơn 1) | Đổi hỗn số ra phân số: Tử số = Phần nguyên Mẫu số + Tử số phần phân số | |
| Cộng, trừ phân số khác mẫu | Quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng hoặc trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số chung | Luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Ôn tập các hình phẳng đã học: hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.
- Kiến thức then chốt 2: Khắc sâu các công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.
- Kiến thức then chốt 3: Ôn tập các đơn vị đo khối lượng (tấn, tạ, yến, kg, g) và quy tắc đổi giữa các đơn vị liền kề và cách bậc.
- Kiến thức then chốt 4: Ôn tập các đơn vị đo diện tích () với quy tắc mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị bé hơn liền kề.
- Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn kết hợp giữa hình học phẳng và đo lường thực tế.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Ôn tập các hình phẳng đã học: hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.
- Khắc sâu các công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.
- Ôn tập các đơn vị đo khối lượng (tấn, tạ, yến, kg, g) và quy tắc đổi giữa các đơn vị liền kề và cách bậc.
- Ôn tập các đơn vị đo diện tích () với quy tắc mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị bé hơn liền kề.
- Giải các bài toán có lời văn kết hợp giữa hình học phẳng và đo lường thực tế.