MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 5 Bài 62: Luyện tập chung

Chương 9: Đo thời gian. Vận tốc · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 62: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 62: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 62: Luyện tập chung (trang 84, 85, 86) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 62: Luyện tập chung - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 84 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 84 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 84 Bài 1: Tính.

9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây

2 tuần 5 ngày × 7

  7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút

  9 năm 4 tháng : 8

Lời giải:

9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây = 12 phút 50 giây

2 tuần 5 ngày × 7 = 14 tuần 35 ngày = 19 tuần

7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 6 giờ 75 phút – 2 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

9 năm 4 tháng : 8 = 8 năm 16 tháng : 8 = 1 năm 2 tháng

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 84 Bài 2: Số?

a) 24 km/h = Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 1m/s

  b) 207 km/h = Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 2 m/s

Lời giải:

a) 24 km/h = 203 m/s

  b) 207 km/h = 57,5 m/s

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 84 Bài 3: Bến B cách bến A 115 km. Một chiếc tàu đi từ bến A đến bến B với vận tốc 22 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu còn cách bến B bao nhiêu ki-lô-mét?

Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 3

Lời giải:

Đổi: 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ

Quãng đường tàu đi được sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút là:

22 × 3,5 = 77 (km)

Tàu còn cách bến B số ki-lô-mét là:

115 – 77 = 38 (km)

Đáp số: 38 km.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 84 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.

Một đoàn tàu hỏa dài 200 m bắt đầu vào đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi với vận tốc 20 m/s?

Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 4

A. 12 giây   B. 10 giây   C. 4 giây

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm khi tài đi được quãng đường đúng bằng chiều dài đoàn tàu.

Vậy đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm sau khoảng thời gian là:

200 : 20 = 10 (giây)

Đáp số: 10 giây

Toán lớp 5 trang 85 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 85 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 85 Bài 1: Buổi sáng, do trời mưa và tắc đường nên cô Trang đi được 6 km trong 30 phút. Tính vận tốc của cô Trang (theo đơn vị km/h).

Lời giải:

Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

Vận tốc của cô Trang là:

6 : 0,5 = 12 (km/h)

Đáp số: 12 km/h.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 85 Bài 2: Công ty lâu đời nhất thới giới được thành lập vào năm 578 và mới chấm dứt hoạt động vào năm 2006. Bạn Tí nói rằng công ty ấy đã hoạt động được hơn 14 thế kỉ. Hỏi bạn ấy nói đúng hay sai?

Lời giải:

Công ty đã hoạt động được số năm là:

2006 – 578 = 1 428 (năm)

Đổi: 1 428 năm = 14 thế kỉ 28 năm > 14 thế kỉ

Vậy bạn Tí nói đúng.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 85 Bài 3: Một xe tải vận chuyển các thiết bị lắp ráp máy phát điện gió từ cảng đến nhà máy điện qua quãng đường dài 56 km. Để đảm bảo an toàn, xe chỉ đi với vận tốc 16 km/h. Biết lúc xe rời bến là 5 giờ sáng, hỏi xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?

Lời giải:

Thời gian để xe đi hết quãng đường là:

56 : 16 = 3,5 (giờ)

Đổi 3,5 giờ = 3 giờ 30 phút

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Xe đến nhà máy điện vào thời gian là:

5 giờ + 3 giờ 30 phút = 8 giờ 30 phút

Đáp số: 8 giờ 30 phút.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 85 Bài 4: Số?

Một chú bộ đội đặc công xuất phát lúc 4 giờ sáng. Chú chạy qua quãng đường dài 6,5 km với vận tốc 13 km/h. Sau đó, chú bơi 2,7 km trong 1 giờ 30 phút để đến chỗ máy bay.

Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 5

a) Vận tốc bơi của chú bộ đội đặc công là Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 6 m/s.

b) Khi chú bộ đội đặc công đến chỗ máy bay là lúc Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 7 giờ Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 8 phút.

Lời giải:

a) Vận tốc bơi của chú bộ đội đặc công là 0,5 m/s.

b) Khi chú bộ đội đặc công đến chỗ máy bay là lúc 6 giờ 0 phút.

Giải thích:

a) Đổi: 2,7 km = 2 700 m; 1 giờ 30 phút = 5 400 giây

Vận tốc bơi của chú bộ đội đặc công là: 2 700 : 5 400 = 0,5 (m/s)

b) Thời gian chú chạy quãng đường 6,5 km là: 6,5 : 13 = 0,5 (giờ)

Đổi: 0,5 giờ = 30 phút

Chú bộ đội đặc công đến chỗ máy bay vào thời gian là:

4 giờ + 30 phút + 1 giờ 30 phút = 6 giờ.

Toán lớp 5 trang 85, 86 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 85 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Một hãng tắc-xi (taxi) thử nghiệm tắc-xi bay. Chiếc tắc-xi đó bay vòng quanh thành phố theo một đường tròn bán kính 5 km với vận tốc 60 km/h. Hỏi chiếc tắc-xi hoàn thành chuyến bay trong thời gian bao lâu?

A. Khoảng 10 phút

B. Khoảng 30 phút

C. Khoảng 1 giờ

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Chiều dài quãng đường bay của tắc-xi là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (km)

Chiếc tắc-xi hoàn thành chuyến bay trong thời gian là: 31,4 : 60 = 0,5233… (giờ)

Vậy chiếc tắc-xi hoàn thành chuyến bay trong thời gian khoảng 30 phút.

Giải Toán lớp 5 trang 86 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 86 Bài 2: Tí bắt đầu đi bộ từ trường về nhà với vận tốc 1 m/s. Cùng lúc đó, sau khi nghe tiếng trống tan trường, cún con cũng vội vã chạy từ nhà đến trường để đón Tí.

a) Sau đúng 4 phút thì Tí và cún con gặp nhau. Hỏi lúc ấy Tí đã đi được bao nhiêu mét?

b) Biết cún con chạy với vận tốc 3 m/s. Hỏi sau khi gặp Tí, cún con đã chạy được bao nhiêu mét?

Lời giải:

a) Đổi: 4 phút = 240 giây

Lúc Tí và cún con gặp nhau, Tí đã đi được số mét là:

1 × 240 = 240 (m)

b) Sau khi gặp Tí, cún con đã chạy được số mét là:

3 ×240 = 720 (m)

Đáp số: a) 240 m

b) 720 m.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 86 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Hai anh em xuất phát cùng lúc từ điểm B chạy đến điểm C lấy nước. Người em chạy theo đường màu xanh còn người anh chạy theo đường màu đỏ.

a) Mỗi người chạy qua bãi cỏ với vận tốc 4 m/s. Hỏi người anh chạy qua bãi cỏ nhanh hơn người em bao nhiêu giây?

A. 26 giây   B. 27 giây   C. 28 giây

b) Mỗi người chạy qua bãi cát với vận tốc 3 m/s. Hỏi người em chạy qua bãi cát nhanh hơn người anh bao nhiêu giây?

A. 29 giây   B. 30 giây   C. 31 giây

c) Ai đến điểm C trước?

A. Người anh   B. Người em   C. Hai anh em đến cùng một lúc

Toán 5 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 9

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: A

Thời gian người anh chạy qua bãi cỏ là: 836 : 4 = 209 (giây)

Thời gian người em chạy qua bãi cỏ là: 940 : 4 = 235 (giây)

Người anh chạy qua bãi cỏ nhanh hơn người em số giây là; 235 – 209 = 26 (giây)

b) Đáp án đúng là: B

Thời gian người anh chạy qua bãi cát là: 3 090 : 3 = 1 030 (giây)

Thời gian người anh chạy qua bãi cát là: 3 000 : 3 = 1 000 (giây)

Người em chạy qua bãi cát nhanh hơn người anh số giây là: 1 030 – 1 000 = 30 (giây)

c) Đáp án đúng là: B

Thời gian người anh chạy từ A đến C là: 209 + 1 030 = 1 239 (giây)

Thời gian người em chạy từ A đến C là: 235 + 1 000 = 1 235 (giây)

Vì 1 235 giây < 1 239 giây nên người em đến điểm C trước.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Đại lượng chuyển động Kí hiệu Công thức tính Đơn vị đo tương ứng
Vận tốc vv v=s:tv = s : t km/hkm/h, m/sm/s, m/phuˊtm/phút
Quãng đường ss s=v×ts = v \times t kmkm, mm
Thời gian tt t=s:vt = s : v giờgiờ, phuˊtphút, gia^ygiây
Hai xe chuyển động ngược chiều Gặp nhau tgặp=s:(v1+v2)t_{\text{gặp}} = s : (v_1 + v_2) Thời gian gặp nhau = Quãng đường chia tổng vận tốc
Hai xe chuyển động cùng chiều Đuổi kịp tđuổi=s:(v1−v2)t_{\text{đuổi}} = s : (v_1 - v_2) (v1>v2v_1 > v_2) Thời gian đuổi kịp = Khoảng cách chia hiệu vận tốc

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Củng cố và khắc sâu mối liên hệ tương hỗ giữa ba đại lượng chuyển động đều: s=v×ts = v \times t, v=s:tv = s : t, t=s:vt = s : v.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững phương pháp giải bài toán hai xe chuyển động ngược chiều hướng về nhau: Thời gian gặp nhau =Qua˜ng đường:(v1+v2)= \text{Quãng đường} : (v_1 + v_2).
  • Kiến thức then chốt 3: Nắm vững phương pháp giải bài toán hai xe chuyển động cùng chiều đuổi nhau: Thời gian đuổi kịp =Khoảng caˊch ban đaˆˋu:(v1−v2)= \text{Khoảng cách ban đầu} : (v_1 - v_2) (với v1>v2v_1 > v_2).
  • Kiến thức then chốt 4: Biết cách xử lý chuyển động của thuyền trên dòng nước: vxuoˆi=vthực+vnướcv_{\text{xuôi}} = v_{\text{thực}} + v_{\text{nước}}; vngược=vthực−vnướcv_{\text{ngược}} = v_{\text{thực}} - v_{\text{nước}}.
  • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ đường đi và phân tích chuyển động mạch lạc, chính xác.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Củng cố và khắc sâu mối liên hệ tương hỗ giữa ba đại lượng chuyển động đều: s=v×ts = v \times t, v=s:tv = s : t, t=s:vt = s : v.
  • Nắm vững phương pháp giải bài toán hai xe chuyển động ngược chiều hướng về nhau: Thời gian gặp nhau =Qua˜ng đường:(v1+v2)= \text{Quãng đường} : (v_1 + v_2).
  • Nắm vững phương pháp giải bài toán hai xe chuyển động cùng chiều đuổi nhau: Thời gian đuổi kịp =Khoảng caˊch ban đaˆˋu:(v1−v2)= \text{Khoảng cách ban đầu} : (v_1 - v_2) (với v1>v2v_1 > v_2).
  • Biết cách xử lý chuyển động của thuyền trên dòng nước: vxuoˆi=vthực+vnướcv_{\text{xuôi}} = v_{\text{thực}} + v_{\text{nước}}; vngược=vthực−vnướcv_{\text{ngược}} = v_{\text{thực}} - v_{\text{nước}}.
  • Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ đường đi và phân tích chuyển động mạch lạc, chính xác.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu phương pháp giải bài toán hai xe chuyển động ngược chiều cùng lúc hướng về nhau?
Bước 1: Tìm tổng vận tốc của hai xe (v1+v2v_1 + v_2). Bước 2: Tìm thời gian gặp nhau =Qua˜ng đường:Tổng vận toˆˊc= \text{Quãng đường} : \text{Tổng vận tốc}.
Hai thành phố cách nhau 180 km. Một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/h và xe máy đi từ B với vận tốc 40 km/h. Sau mấy giờ hai xe gặp nhau?
Tổng vận tốc hai xe: 50+40=90 km/h50 + 40 = 90\text{ km/h}. Thời gian để hai xe gặp nhau: 180:90=2 giờ180 : 90 = 2\text{ giờ}.
Nêu phương pháp giải bài toán hai xe chuyển động cùng chiều đuổi nhau?
Bước 1: Tìm hiệu vận tốc của hai xe (v1−v2v_1 - v_2). Bước 2: Thời gian đuổi kịp =Khoảng caˊch ban đaˆˋu:Hiệu vận toˆˊc= \text{Khoảng cách ban đầu} : \text{Hiệu vận tốc}.
Công thức tính vận tốc xuôi dòng và ngược dòng của ca nô?
vxuoˆi=vthực+vnướcv_{\text{xuôi}} = v_{\text{thực}} + v_{\text{nước}}; vngược=vthực−vnướcv_{\text{ngược}} = v_{\text{thực}} - v_{\text{nước}}; vxuoˆi−vngược=2×vnướcv_{\text{xuôi}} - v_{\text{ngược}} = 2 \times v_{\text{nước}}.

Đề luyện tập theo bài