MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Toán 5 Bài 32: Ôn tập một số hình phẳng

Chương 6: Ôn tập học kì 1 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 32: Ôn tập một số hình phẳng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập một số hình phẳng

Bài học Bài 32: Ôn tập một số hình phẳng trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 32: Ôn tập một số hình phẳng trang 127, 128, 129 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Toán lớp 5 trang 127, 128 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 127

Giải Toán lớp 5 trang 127 Bài 1: Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây.

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 1

a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật.

b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa.

Lời giải:

a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật:

- Hình A: Con rùa

- Hình B: Con rắn

- Hình C: Con cá

b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa:

- Con rùa: hình tròn, hình thang, hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông

- Con rắn: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật.

- Con cá: hình thang, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật,

Giải Toán lớp 5 trang 127 Bài 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây.

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 2

Lời giải:

Đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác:

Hình

Đáy

Đường cao

ABC

BC

AH

MNP

MP

NQ

GDE

GE

DG

Giải Toán lớp 5 trang 127 Bài 3: a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu).

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 3

b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã vẽ.

Lời giải:

a) Học sinh vẽ hình bình hành và hình thoi theo mẫu.

b) Học sinh tô màu xanh vào hình A, C, E.

Giải Toán lớp 5 trang 128

Giải Toán lớp 5 trang 128 Bài 4: Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau:

Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m;

Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m.

Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào?

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 4

Lời giải:

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 5

AE = 40 m nên Rô-bốt không nhận được sóng từ A.

BE < 20 m nên Rô-bốt nhận được sóng từ B.

CE > 20 m nên Rô-bốt không nhận được sóng từ C.

DE > 20 m nên Rô-bốt không nhận được sóng từ D.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 128, 129 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 128 Bài 1: Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 6

Lời giải:

* Tam giác A:

Chiều cao tam giác A là:

1 × 4 = 4 (cm)

Đáy tam giác A là:

1 × 6 = 6 (cm)

Diện tích tam giác A:

(4 × 6) : 2 = 12 (cm2)

Đáp số: 12 cm2

* Tam giác B:

Chiều cao tam giác B là:

1 × 5 = 5 (cm)

Đáy tam giác B là:

1 × 4 = 4 (cm)

Diện tích tam giác B:

(5 × 4) : 2 = 10 (cm2)

Đáp số: 10 cm2

* Tam giác C:

Chiều cao tam giác C là:

1 × 6 = 6 (cm)

Đáy tam giác C là:

1 × 3 = 3 (cm)

Diện tích tam giác C:

(6 × 3) : 2 = 9 (cm2)

Đáp số: 9 cm2

Giải Toán lớp 5 trang 128 Bài 2: Mai cắt ra hai hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật như sau.

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 7

a) Phần còn lại của tờ giấy là hình gì?

b) Tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.

Lời giải:

a) Phần còn lại của tờ giấy là: hình thang.

b) Chiều cao hình thang là: 5 cm

Chiều dài đáy bé là:

12 – (2 + 5) = 5 (cm)

Diện tích hình thang là:

12+5×52=42,5 (cm2)

Đáp số: 42,5 cm2

Giải Toán lớp 5 trang 129

Giải Toán lớp 5 trang 129 Bài 3: Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Rô-bốt dự định dùng sợi chun đó cùng với túi bóng để buộc kín một miệng bình hình tròn bán kính 5 cm như hình dưới đây. Hỏi Rô-bốt có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần.

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 8

Lời giải:

Chu vi miệng bình là:

3,14 × 2 × 5 = 31,4 (cm)

Kích thước tối đa của dây chun kéo ra là:

15,85 × 2 = 31,7 (cm)

So sánh: 31,4 < 31,7 nên dây chun không bị đứt.

Giải Toán lớp 5 trang 129 Bài 4: Một mặt hồ có dạng là một nửa hình tròn. Biết rằng bán kính đo được là 60 m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông?

Toán 5 Bài 32 - Ôn tập một số hình phẳng - Hình 9

Lời giải:

Diện tích hình tròn là:

3,14 × 60 × 60 = 11 304 (m2)

Diện tích mặt hồ là:

11 304 : 2 = 5 652 (m2)

Đáp số: 5 652 m2

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mảng kiến thức Học kì 1 Công thức & Quy tắc trọng tâm Ví dụ vận dụng Mẹo làm bài tránh sai sót
Số thập phân & Bốn phép tính Đặt tính thẳng cột dấu phẩy; đếm chữ số thập phân khi nhân; dời dấu phẩy khi chia 35,7×2,435,7 \times 2,4; 102,6:4,5102,6 : 4,5 Ước lượng kết quả trước khi tính để kiểm tra tính hợp lý của dấu phẩy
Đo lường & Diện tích 1 ha=10 000 m21\text{ ha} = 10\ 000\ m^2; 1 km2=100 ha=1 000 000 m21\text{ km}^2 = 100\text{ ha} = 1\ 000\ 000\ m^2 2,5 ha=25 000 m22,5\text{ ha} = 25\ 000\ m^2 Nhớ chuyển về cùng đơn vị đo trước khi thực hiện phép tính diện tích
Hình phẳng (Tam giác, thang, tròn) Tam giác: S=a×h2S = \frac{a \times h}{2}; Thang: S=(a+b)h2S = \frac{(a+b)h}{2}; Tròn: S=r2×3,14S = r^2 \times 3,14 Tam giác đáy 12cm, cao 8cm → S=48 cm2S = 48\ cm^2 Xác định đúng chiều cao tương ứng với cạnh đáy đã chọn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ôn tập đặc điểm nhận biết và tính chất của các hình phẳng: hình tam giác, hình thang, đường tròn và hình tròn.
  • Kiến thức then chốt 2: Phân biệt rõ ràng giữa chu vi đường tròn và diện tích hình tròn, giữa bán kính và đường kính.
  • Kiến thức then chốt 3: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình tam giác có chiều cao nằm trong hoặc ngoài tam giác, vẽ hình thang vuông.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận diện các hình phẳng lồng ghép trong các hình vẽ phức tạp.
  • Kiến thức then chốt 5: Hoàn thiện kỹ năng sử dụng dụng cụ hình học: ê-ke, compa, thước kẻ.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ôn tập đặc điểm nhận biết và tính chất của các hình phẳng: hình tam giác, hình thang, đường tròn và hình tròn.
  • Phân biệt rõ ràng giữa chu vi đường tròn và diện tích hình tròn, giữa bán kính và đường kính.
  • Rèn luyện kỹ năng vẽ hình tam giác có chiều cao nằm trong hoặc ngoài tam giác, vẽ hình thang vuông.
  • Nhận diện các hình phẳng lồng ghép trong các hình vẽ phức tạp.
  • Hoàn thiện kỹ năng sử dụng dụng cụ hình học: ê-ke, compa, thước kẻ.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Ôn tập một số hình phẳng (Bài 32)?
Hệ thống lại đặc điểm nhận biết của hình tam giác (nhọn, vuông, tù), hình thang (thang vuông, thang cân) và đường tròn.
Tam giác vuông có đặc điểm gì đặc biệt về chiều cao?
Trong tam giác vuông, hai cạnh góc vuông chính là đáy và chiều cao tương ứng của nhau.
Đường kính của hình tròn có đi qua tâm không và có độ dài thế nào so với bán kính?
Đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm hình tròn và nối hai điểm trên đường tròn, có độ dài gấp đôi bán kính (d=2×rd = 2 \times r).
Trong hình thang, hai đáy có bao giờ cắt nhau không?
Không bao giờ, vì hai đáy của hình thang là hai đoạn thẳng song song với nhau.

Đề luyện tập theo bài