MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 5 Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Chương 7: Tỉ số. Tỉ số phần trăm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Bài học Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (trang 12, 13, 14) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 13 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 13 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 13 Bài 1: Trên bãi cỏ có 49 con bò sữa gồm bò vàng và bò khoang, trong đó số bò khoang bằng 25 số bò vàng. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò khoang, bao nhiêu con bò vàng?

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 1

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 2

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số bò khoang là:

49 : 7 × 2 = 14 (con)

Số bò vàng là:

49 – 14 = 35 (con)

Đáp số: Bò khoang: 14 con;

Bò vàng: 35 con.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 13 Bài 2: Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 32 số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 3

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Số tiền bán được trong buổi sáng là:

18 000 000 : 5 × 3 = 10 800 000 (đồng)

Số tiền bán được trong buổi chiều là:

18 000 000 – 10 800 000 = 7 200 000 (đồng)

Đáp số: Buổi sáng: 10 800 000 đồng;

Buổi chiều: 7 200 000 đồng.

Toán lớp 5 trang 13, 14 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 13 Bài 1: Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng 34 độ dài đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét?

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 4

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 5

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Độ dài đoạn lên dốc là:

1 400 : 7 × 3 = 600 (m)

Độ dài đoạn xuống dốc là:

1 400 – 600 = 800 (m)

Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m;

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Đoạn xuống dốc: 800 m.

Giải Toán lớp 5 trang 14 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 14 Bài 2: Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch.

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 6

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Số ti vi 55 inch là:

36 : 4 × 3 = 27 (chiếc)

Số ti vi 75 inch là:

36 – 27 = 9 (chiếc)

Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch;

9 chiếc ti vi 75 inch.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 14 Bài 3: Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng 710 số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con?

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 7

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 8

Tổng số phần bằng nhau là:

7 + 10 = 17 (phần)

Số gà là:

34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con)

Số vịt là:

34 000 – 14 000 = 20 000 (con)

Số gà ít hơn số vịt số con là:

20 000 – 14 000 = 6 000 (con)

Đáp số: 6 000 con.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 14 Bài 4: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng 58 chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ).

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 9

Tính:

a) Chiều dài và chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu.

b) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới.

Lời giải:

a) Nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu là:

130 : 2 = 65 (m)

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Hình 10

Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 8 = 13 (phần)

Chiều dài ban đầu là:

65 : 13 × 8 = 40 (m)

Chiều rộng ban đầu là:

65 – 40 = 25 (m)

Đáp số: Chiều dài: 40 m;

Chiều rộng: 25 m.

b) Chiều dài mới là:

40 + 10 = 50 (m)

Chiều rộng mới là:

25 + 20 = 45 (m)

Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là:

50 × 45 = 2 250 (m2)

Đáp số: 2 250 m2.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán Tỉ số Phương pháp giải & Công thức Ví dụ minh họa Ứng dụng thực tế
Tìm tỉ số phần trăm của 2 số Tìm thương a:ba : b rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu %\% 3:4=0,75=75%3 : 4 = 0,75 = 75\% Tính tỉ lệ học sinh xuất sắc, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất
Tìm giá trị phần trăm của một số Muốn tìm p%p\% của số AA, ta lấy A:100×pA : 100 \times p (hoặc A×p:100A \times p : 100) Tìm 20%20\% của 500 000500\ 000 đ → 500 000×20:100=100 000500\ 000 \times 20 : 100 = 100\ 000 đ Tính tiền giảm giá khuyến mãi, tính tiền thuế VAT, tính tiền lãi ngân hàng
Tìm 2 số biết Tổng/Hiệu và Tỉ số Vẽ sơ đồ đoạn thẳng → Tìm tổng/hiệu số phần bằng nhau → Tìm giá trị 1 phần → Tìm mỗi số Tổng = 60, Tỉ = 23\frac{2}{3} → Số bé: 60:(2+3)×2=2460 : (2+3) \times 2 = 24 Phân chia số lượng hàng hóa, tính diện tích theo tỉ lệ kích thước

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nhận diện dạng bài toán cơ bản: Tìm hai số khi biết Tổng và Tỉ số của hai số đó.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy trình 4 bước giải: Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa; Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau; Bước 3: Tìm giá trị một phần; Bước 4: Tìm số bé và số lớn.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức: Soˆˊ beˊ=(Tổng:Tổng soˆˊ phaˆˋn)×Soˆˊ phaˆˋn của soˆˊ beˊ\text{Số bé} = (\text{Tổng} : \text{Tổng số phần}) \times \text{Số phần của số bé}.
  • Kiến thức then chốt 4: Công thức: Soˆˊ lớn=Tổng−Soˆˊ beˊ\text{Số lớn} = \text{Tổng} - \text{Số bé} (hoặc nhân với số phần của số lớn).
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế: phân chia số tiền, tính số học sinh nam và nữ, tính kích thước thửa ruộng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nhận diện dạng bài toán cơ bản: Tìm hai số khi biết Tổng và Tỉ số của hai số đó.
  • Nắm vững quy trình 4 bước giải: Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa; Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau; Bước 3: Tìm giá trị một phần; Bước 4: Tìm số bé và số lớn.
  • Công thức: Soˆˊ beˊ=(Tổng:Tổng soˆˊ phaˆˋn)×Soˆˊ phaˆˋn của soˆˊ beˊ\text{Số bé} = (\text{Tổng} : \text{Tổng số phần}) \times \text{Số phần của số bé}.
  • Công thức: Soˆˊ lớn=Tổng−Soˆˊ beˊ\text{Số lớn} = \text{Tổng} - \text{Số bé} (hoặc nhân với số phần của số lớn).
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế: phân chia số tiền, tính số học sinh nam và nữ, tính kích thước thửa ruộng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết Tổng và Tỉ số của hai số đó?
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa hai số. Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau. Bước 3: Tìm giá trị một phần (lấy Tổng chia cho tổng số phần). Bước 4: Tìm số bé và số lớn.
Hai số có tổng bằng 72 và tỉ số là 13\frac{1}{3}. Tìm hai số đó?
Tổng số phần: 1+3=41 + 3 = 4 phần. Số bé là: 72:4×1=1872 : 4 \times 1 = 18. Số lớn là: 72−18=5472 - 18 = 54.
Tại sao vẽ sơ đồ đoạn thẳng lại rất quan trọng trong bài toán Tổng - Tỉ?
Sơ đồ đoạn thẳng giúp học sinh trực quan hóa số phần tương ứng của mỗi số và thấy rõ tổng số phần bằng nhau của cả hai số.
Công thức tính nhanh số bé trong bài toán Tổng - Tỉ?
Soˆˊ beˊ=(Tổng:Tổng soˆˊ phaˆˋn)×Soˆˊ phaˆˋn của soˆˊ beˊ\text{Số bé} = (\text{Tổng} : \text{Tổng số phần}) \times \text{Số phần của số bé}.

Đề luyện tập theo bài