Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 10
Lý thuyết Toán 5 Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Biểu đồ hình quạt tròn
Bài học Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn (trang 90, 91, 92, 93) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 91 Tập 2 Hoạt động
Giải Toán lớp 5 trang 91 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 91 Bài 1: Kết quả khảo sát về hoạt động dã ngoại yêu thích của 100 học sinh được cho trong biểu đồ hình quạt tròn bên.

Hãy cho biết:
a) Có bao nhiêu phần trăm số học sinh thích leo núi?
b) Hoạt động dã ngoại nào được nhiều học sinh yêu thích nhất? Có bao nhiêu bạn yêu thích hoạt động đó?
Lời giải:
a) Có 30% số học sinh thích leo núi.
b) Hoạt động thăm trang trại được nhiều học sinh yêu thích nhất.
Số yêu thích hoạt động đó thăm trang trại là: 100 × 45 : 100 = 45 (bạn)
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 91 Bài 2: Trong chuyến đi đến vườn quốc gia của một nhóm học sinh lớp 5, mỗi học sinh đều mang một trong ba đồ vật: kính lúp, đèn pin và thuốc xịt côn trùng. Biểu đồ bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh mang theo mỗi đồ vật đó.
Hãy đọc tỉ số phần trăm của số học sinh mang kính lúp, số học sinh mang đèn pin và số học sinh mang thuốc xịt côn trùng trên biểu đồ.

Lời giải:
Số học sinh mang kính lúp chiếm 65%.
Số học sinh mang đèn pin chiếm 10%.
Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng chiếm 25%.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 91 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.
Cho bảng số liệu:
Hoạt động |
Tìm hiểu về côn trùng |
Trồng cây |
Đạp xe |
Đi bộ |
Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia mỗi hoạt động vào lúc 5 giờ chiều |
50% |
5% |
20% |
25% |
Biểu đồ nào dưới đây thể hiện số liệu trong bảng trên?

Lời giải:
Biểu đồ B thể hiện số liệu trong bảng trên.
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Toán lớp 5 trang 92, 93 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 92 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 92 Bài 1: Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm dân số các châu lục năm 2021 (theo thống kê tại worldomsters.info) và trả lời câu hỏi.

a) Châu lục nào đông dân nhất? Châu lục nào ít dân nhất?
b) Trong biểu đồ trên, các số liệu được sắp xếp theo thứ tự như thế nào?
Lời giải:
a) Châu Á đông dân nhất. Châu Đại Dương ít dân nhất.
b) Trong biểu đồ trên, các số liệu được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tỉ số phần trăm theo chiều kim đồng hồ.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 92 Bài 2: Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.
a) Trong số các hoạt động trên, hoạt động nào được nhiều học sinh yêu thích nhất? Hoạt động nào ít được yêu thích nhất?
b) Có bao nhiêu học sinh thích giải câu đố trong ngày cuối tuần?

Lời giải:
a) Hoạt động đọc sách được nhiều học sinh yêu thích nhất.
Hoạt động chăm sóc cây ít được yêu thích nhất.
b) Số học sinh thích giải câu đố trong ngày cuối tuần là: 30 × 20 : 100 = 6 (học sinh)
Giải Toán lớp 5 trang 93 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 93 Bài 3: Mỗi tuần, 40 học sinh lớp 5A đều đến thư viện mượn sách. Mỗi bạn mượn 1 cuốn sách. Tỉ số phần trăm số sách mà các bạn đã mượn trong hai tuần đầu tháng 4 được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây.

a) Trong tuần thứ nhất, loại sách nào được nhiều bạn mượn nhất?
b) Trong hai tuần đó, số học sinh mượn sách loại nào không thay đổi?
c) Số học sinh mượn truyện tranh trong tuần thứ hai tăng lên hay giảm đi so với tuần thứ nhất?
Lời giải:
a) Trong tuần thứ nhất, truyện cười được nhiều bạn mượn nhất.
b) Trong hai tuần đó, số học sinh mượn sách khoa học không thay đổi.
c) Số học sinh mượn truyện tranh trong tuần thứ hai tăng lên so với tuần thứ nhất.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 93 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Cửa hàng vừa bán được chiếc áo thứ 1 000 trong tháng 4. Một nhân viên đã vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện số lượng áo bán được theo kích cỡ mà quên mất ghi số liệu về tỉ số phần trăm tương ứng. Biết cửa hàng chỉ bán áo với 3 kích cỡ là S, M và L và số áo cỡ M đã bán được là một trong bốn số dưới đây. Quan sát biểu đồ và cho biết cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc áo cỡ M.

A. 200 chiếc B. 300 chiếc C. 400 chiếc D. 500 chiếc
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Từ biểu đồ ta thấy hình quạt tròn biểu diễn số áo cỡ M lớn hơn (= 25%) hình tròn và nhỏ hơn (= 37,5%) hình tròn.
Do đó tỉ số phần trăm số áo cỡ M đã bán lớn hơn 25% và nhỏ hơn 37,5%.
25% số áo đã bán là: 1 000 × 25 : 100 = 250 (chiếc)
50% số áo đã bán là: 1 000 × 37,5 : 100 = 375 (chiếc)
Nên số áo cỡ M đã bán lớn hơn 250 chiếc và nhỏ hơn 375 chiếc.
Trong bốn số đã cho ở trên chỉ có: 300 > 250 và 300 < 375.
Vậy cửa hàng đã bán được 300 chiếc áo cỡ M.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Nội dung Thống kê & Xác suất | Hình thức biểu diễn | Đặc điểm & Ý nghĩa | Ứng dụng thực tiễn |
|---|---|---|---|
| Bảng số liệu thống kê | Bảng nhiều hàng, nhiều cột | Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chí xác định | Thống kê kết quả khảo sát, sĩ số học sinh, xếp loại học lực |
| Biểu đồ hình quạt tròn | Hình tròn chia thành các hình quạt (nan quạt) | Biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng so với toàn thể () | Cơ cấu kinh tế, cơ cấu chi tiêu gia đình, cơ cấu diện tích đất đai |
| Tỉ số lần lặp lại sự kiện | (: số lần xuất hiện, : tổng số lần thử) | Đo lường xác suất thực nghiệm của một kết quả ngẫu nhiên | Gieo xúc xắc, quay vòng quay may mắn, rút thẻ trúng thưởng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Làm quen với Biểu đồ hình quạt tròn: là biểu đồ có dạng hình tròn chia thành các hình quạt biểu thị các tỉ lệ phần trăm.
- Kiến thức then chốt 2: Hiểu rằng toàn bộ hình tròn biểu thị cho tổng thể .
- Kiến thức then chốt 3: Biết đọc tên biểu đồ, tên các đối tượng và tỉ lệ phần trăm ghi trên từng hình quạt.
- Kiến thức then chốt 4: Biết tính số lượng cụ thể của từng đối tượng khi biết tổng số lượng và tỉ lệ phần trăm tương ứng trên biểu đồ hình quạt tròn.
- Kiến thức then chốt 5: Nhận xét, so sánh tỉ lệ giữa các đối tượng và giải thích ý nghĩa thực tiễn của dữ liệu.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Làm quen với Biểu đồ hình quạt tròn: là biểu đồ có dạng hình tròn chia thành các hình quạt biểu thị các tỉ lệ phần trăm.
- Hiểu rằng toàn bộ hình tròn biểu thị cho tổng thể .
- Biết đọc tên biểu đồ, tên các đối tượng và tỉ lệ phần trăm ghi trên từng hình quạt.
- Biết tính số lượng cụ thể của từng đối tượng khi biết tổng số lượng và tỉ lệ phần trăm tương ứng trên biểu đồ hình quạt tròn.
- Nhận xét, so sánh tỉ lệ giữa các đối tượng và giải thích ý nghĩa thực tiễn của dữ liệu.