MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 5 Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân

Chương 11: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân

Bài học Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (trang 103, 104, 105, 106) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 103, 104 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 103 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 103 Bài 1: Dưới đây là số tiền điện tháng Hai của ba công ty ở một tòa nhà văn phòng.

Tên công ty

Công ty A

Công ty B

Công ty C

Số tiền (đồng)

105 362 480

83 965 724

121 783 907

a) Đọc số tiền điện tháng Hai của các công ty.

b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số tiền trên.

c) Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện tháng Hai của các công ty.

Lời giải:

a) Số tiền điện tháng Hai của các công ty là:

Công ty A: Một trăm linh năm triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi đồng.

Công ty B: Tám mươi ba triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi tư đồng.

Công ty C: Một trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn chín trăm linh bảy đồng.

b) Trong số 105 362 480, giá trị cuả chữ số 3 là: 300 000.

Trong số 83 965 724, giá trị cuả chữ số 3 là: 3 000 000.

Trong số 121 783 907, giá trị cuả chữ số 3 là: 3 000.

c) Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện tháng Hai của các công ty, ta được:

Tên công ty

Công ty A

Công ty B

Công ty C

Số tiền (đồng)

105 362 000

83 966 000

121 784 000

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 103 Bài 2:

a) Viết mỗi số 81 063, 40 725, 507 689, 2 640 530 thành tổng (theo mẫu).

Mẫu: 81 063 = 80 000 + 1 000 + 60 + 3

b) Số?

50 000 + 7 000 + 300 + Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 1 + 6 = 57 346

800 000 + 40 000 + Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 2 + 200 + 90 = 843 290

Lời giải:

a)

40 725 = 40 000 + 700 + 20 + 5

507 689 = 500 000 + 7 000 + 600 + 80 + 9

2 640 530 = 2 000 000 + 600 000 + 40 000 + 500 + 30

b)

50 000 + 7 000 + 300 + 40 + 6 = 57 346

800 000 + 40 000 + 3 000 + 200 + 90 = 843 290

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 103 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

a) Bốn số nào dưới đây tạo thành bốn số tự nhiên liên tiếp?

A. 999; 1 000; 1 002; 1 003   B. 1 958; 1 959; 1 960; 1 961

C. 4 080; 4 081; 4 082; 4 084   D. 2 587; 2 589; 2 590; 2 591

b) Bốn số nào dưới đây tạo thành bốn số tự nhiên lẻ liên tiếp?

A. 5 643; 5 645; 5 647; 5 651   B. 8 009; 8 011; 8 015; 8 017

C. 7 497; 7 499; 7 501; 7 503   D. 6 525; 6 529; 6 531; 6 533

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: B

Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

Bốn số 1 958; 1 959; 1 960; 1 961 tạo thành bốn số tự nhiên liên tiếp.

b) Đáp án đúng là: C

Hai số tự nhiên lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Bốn số 7 497; 7 499; 7 501; 7 503 tạo thành bốn số tự nhiên lẻ liên tiếp.

Giải Toán lớp 5 trang 104 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 104 Bài 4: Cho biết số dân vào giữa năm 2021 của một số nước Đông Nam Á (theo Niên giám thống kê năm 2021) như sau:

Việt Nam: 98 500 000 người    In-đô-nê-xi-a: 275 100 000 người

Xin-ga-po: 5 700 000 người    Phi-líp-pin: 110 200 000 người

a) Trong các nước trên, nước nào có số dân ít nhất, nước nào có số dân nhiều nhất?

b) Viết tên các nước trên theo thứ tự có số dân từ nhiều nhất đến ít nhất.

Lời giải:

a) Trong các nước trên, nước có số dân ít nhất là Xin-ga-po, nước có số dân nhiều nhất là In-đô-nê-xi-a.

b) Tên các nước trên theo thứ tự có số dân từ nhiều nhất đến ít nhất là:

In-đô-nê-xi-a; Phi-líp-pin; Việt Nam; Xin-ga-po.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 104 Bài 5: Số?

a) Số tự nhiên bé nhất là .

b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau là .

c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là .

d) Số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ số là .

Lời giải:

a) Số tự nhiên bé nhất là 0.

b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau là 9 876 543.

c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là 102 345.

d) Số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ số là 10 000 000.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 104, 105 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 104 Bài 1:

a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây.

Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 3

b) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây.

Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 4

Lời giải:

a) Hình 1: 1120; Hình 2: 12

b) Hình 1: 223; Hình 2: 149

Giải Toán lớp 5 trang 105 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 105 Bài 2: Rút gọn các phân số: 1521; 2035; 72120.

Lời giải:

1521=15:321:3=57;

2035=20:535:5=47;

72120=72:24120:24=35.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 105 Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số.

a) 56 và 3748

b) 34; 25 và 1320

Lời giải:

a) 56 và 3748

Mẫu số chung: 48

56=5×86×8=4048 và 3748

b) 34; 25 và 1320

Mẫu số chung: 20

34=3×54×5=1520; 25=2×45×4=820 và 1320

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 105 Bài 4: Các bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt thi giải khối ru-bích. Thời gian hoàn thành của mỗi bạn như sau:

Mai: 310 giờ, Việt: 12 giờ, Nam: 25 giờ, Rô-bốt: 15 giờ.

Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 5

a) Hỏi bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích đầu tiên, bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích cuối cùng?

b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước những bạn nào?

Lời giải:

Quy đồng mẫu số các phân số: 310 , 12 , 25 , 15.

Ta có: 310 , 12=510 , 25=410 , 15=210

Mà: 210<310<410<510 hay 15<310<25<12

a) Vậy Rô-bốt hoàn thành giải khối ru-bích đầu tiên, Việt hoàn thành giải khối ru-bích cuối cùng.

b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước Nam và Việt.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 105 Bài 5: Chọn câu trả lời đúng.

Phân số thập phân 317100 viết thành hỗn số là:

A. 1217100   B. 2117100   C. 317100   D. 317100

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phân số thập phân 317100 viết thành hỗn số là: 317100.

Toán lớp 5 trang 105, 106 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 105 Bài 1: Viết các phân số thập phân sau thành số thập phân. Đọc các số thập phân đó.

3110; 75100; 489100; 6 0241 000

Lời giải:

3110 = 3,1 đọc là: ba phẩy một;

75100 = 0,75 đọc là: không phẩy bảy mươi lăm;

489100 = 4,89 đọc là: bốn phẩy tám mươi chín;

6 0241 000 = 6,024 đọc là: sáu phẩy không trăm hai mươi tư.

Giải Toán lớp 5 trang 106 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 106 Bài 2: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.

2130; 62200; 74; 58

Lời giải:

2130=710=0,7;

62200=31100=0,31;

74=175100=1,75;

58=6251 000=0,625

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 106 Bài 3: >; <; =?

16,7 Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 6 16,07

85,79 Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 7 85,8

9,80 Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 8 9,8

   7,360 Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 9 7,36

   0,830 Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 10 0,829

   28,999 Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 11 29,001

Lời giải:

16,7 > 16,07

85,79 < 85,8

9,80 = 9,8

   7,360 = 7,36

   0,830 > 0,829

   28,999 < 29,001

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 106 Bài 4: Dưới đây là số đo diện tích các căn hộ hai phòng ngủ của một tòa chung cư: 71,5 m2; 69,83 m2; 71,09 m2; 68,93 m2.

Lời giải:

Các số đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn là: 68,93 m2; 69,83 m2; 71,09 m2; 71,5 m2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 106 Bài 5: Số?

a) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba gấp rưỡi tháng Hai. Vậy sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba bằng % tháng Hai.

b) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng 60% tháng Ba. Vậy sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng % tháng Ba.

Toán 5 Bài 68 - Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân - Hình 12

Lời giải:

a) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba gấp rưỡi tháng Hai. Vậy sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba bằng 150% tháng Hai.

b) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng 60% tháng Ba. Vậy sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng 35 tháng Ba.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mạch kiến thức ôn tập cuối cấp Công thức & Nội dung then chốt Phương pháp giải tối ưu Mẹo đạt điểm tối đa
Số & Phép tính Số tự nhiên, phân số, số thập phân; 4 phép tính; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối Đặt tính cẩn thận, nhóm các số tạo thành số tròn chục, tròn trăm, tròn đơn vị Luôn thử lại phép tính chia và rút gọn phân số về dạng tối giản
Tỉ số & Tỉ số phần trăm Tìm 2 số khi biết Tổng/Hiệu và Tỉ; Tìm tỉ số %; Tìm giá trị % của một số Dùng sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ; xác định đúng số làm gốc 100%100\% Đọc kĩ đề bài để tránh nhầm giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm
Hình học & Thể tích Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; Sxq,Stp,VS_{xq}, S_{tp}, V hình hộp chữ nhật & lập phương Quy đổi kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi thay vào công thức tính Ghi nhớ 1 dm3=1 lıˊt=1 000 cm31\ dm^3 = 1\text{ lít} = 1\ 000\ cm^3; 1 m3=1 000 dm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3
Toán chuyển động đều s=v×ts = v \times t; v=s:tv = s : t; t=s:vt = s : v; Hai xe chuyển động ngược chiều / cùng chiều Đổi đơn vị thời gian (phút → giờ) trước khi nhân chia với vận tốc (km/hkm/h) Vẽ sơ đồ chuyển động để thấy rõ vị trí và thời điểm gặp nhau

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về các tập hợp số đã học ở Tiểu học: Số tự nhiên, Phân số và Số thập phân.
  • Kiến thức then chốt 2: Ôn tập cách đọc, viết, phân tích cấu tạo hàng và lớp của số tự nhiên và số thập phân.
  • Kiến thức then chốt 3: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn, quy đồng và các phương pháp so sánh phân số.
  • Kiến thức then chốt 4: Khắc sâu các quy tắc so sánh số thập phân và làm tròn số tự nhiên, số thập phân.
  • Kiến thức then chốt 5: Hoàn thành xuất sắc các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận tổng hợp về hệ thống số học tiểu học.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về các tập hợp số đã học ở Tiểu học: Số tự nhiên, Phân số và Số thập phân.
  • Ôn tập cách đọc, viết, phân tích cấu tạo hàng và lớp của số tự nhiên và số thập phân.
  • Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn, quy đồng và các phương pháp so sánh phân số.
  • Khắc sâu các quy tắc so sánh số thập phân và làm tròn số tự nhiên, số thập phân.
  • Hoàn thành xuất sắc các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận tổng hợp về hệ thống số học tiểu học.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (Bài 68)?
Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về cấu tạo số, đọc viết, so sánh, làm tròn và phân tích số học của chương trình tiểu học.
Trong số 345,678345,678, chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số 7 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là 7100=0,07\frac{7}{100} = 0,07.
Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 34;0,8;710;0,75\frac{3}{4}; 0,8; \frac{7}{10}; 0,75?
Đổi về số thập phân: 710=0,7;34=0,75\frac{7}{10} = 0,7; \frac{3}{4} = 0,75. Thứ tự: 0,7<0,75=34<0,80,7 < 0,75 = \frac{3}{4} < 0,8.
Số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số nào?
Số 987 654.

Đề luyện tập theo bài