MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 5 Bài 13: Làm tròn số thập phân

Chương 2: Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 13: Làm tròn số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Làm tròn số thập phân

Bài học Bài 13: Làm tròn số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 13: Làm tròn số thập phân trang 47, 48, 49, 50 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 13: Làm tròn số thập phân - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 48 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 48

Giải Toán lớp 5 trang 48 Bài 1: Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.

Toán 5 Bài 13 - Làm tròn số thập phân - Hình 1

Lời giải:

Ta xét chữ số hàng phần mười:

Số 42,305 có: 3 < 5 nên làm tròn xuống: 42

Số 513,59 có: 5 = 5 nên làm tròn lên: 514

Số 0,806 có: 8 > 5 nên làm tròn lên: 1

Giải Toán lớp 5 trang 48 Bài 2: Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau (nguồn: marrybaby.vn):

Toán 5 Bài 13 - Làm tròn số thập phân - Hình 2

Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.

Lời giải:

Ta xét chữ số hàng phần mười:

- Trẻ trai:

+ Chiều cao: 137,8 cm có: 8 > 5 nên làm tròn lên: 138 cm

+ Cân nặng: 31,2 kg có: 2 < 5 nên làm tròn xuống: 31 kg

- Trẻ gái:

+ Chiều cao: 138,6 cm có: 6 > 5 nên làm tròn lên: 139 cm

+ Cân nặng: 31,9 kg có: 9 > 5 nên làm tròn lên: 32 kg

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 50 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 50

Giải Toán lớp 5 trang 50 Bài 1: Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663; 0,4571:

a) Đến hàng phần mười.

b) Đến hàng phần trăm

Lời giải:

Số thập phân

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

 9,345

9,3

9,35

21,663

21,7

21,66

0,4571

0,5

0,46

Toán lớp 5 trang 50 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 50 Bài 1: Đ, S?

Toán 5 Bài 13 - Làm tròn số thập phân - Hình 3

Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất.

a) Việt nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng 139 cm.  Toán 5 Bài 13 - Làm tròn số thập phân - Hình 4     

b) Nam nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng 140 cm.   Toán 5 Bài 13 - Làm tròn số thập phân - Hình 5   

Lời giải:

Số 139,7 có: 7 > 5 nên làm tròn lên: 140

Vậy:

a) Việt nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng 139 cm.        S

b) Nam nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng 140 cm.       Đ

Giải Toán lớp 5 trang 50 Bài 2: Số Pi là một số đặc biệt trong lịch sử toán học. Nó được biểu diễn bằng chữ cái Hy Lạp π từ giữa thế kỉ XVIII, đó là một số thập phân mà phần thập phân có rất nhiều chữ số: 3,141592...

Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười, hàng phần trăm.

Toán 5 Bài 13 - Làm tròn số thập phân - Hình 6

Lời giải:

Làm tròn số Pi đến hàng phần mười:

3,141592... có hàng phần trăm 4 < 5 nên làm tròn xuống: 3,1

Làm tròn số Pi đến hàng phần trăm:

3,141592... có hàng phần nghìn 1 < 5 nên làm tròn xuống: 3,14

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề số thập phân Quy tắc & Cấu tạo Ví dụ minh họa Lưu ý quan trọng
Cấu tạo số thập phân Gồm Phần nguyên (bên trái dấu phẩy) và Phần thập phân (bên phải dấu phẩy) Trong số 37,84537,845: phần nguyên là 3737, phần thập phân là 845845 (8 phần mười, 4 phần trăm, 5 phần nghìn) Mỗi hàng của phần thập phân bằng 110\frac{1}{10} hàng liền trước nó
So sánh hai số thập phân So sánh phần nguyên trước; nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh hàng phần mười, phần trăm,... 15,6>14,9915,6 > 14,99 (vì 15>1415 > 14); 8,35<8,378,35 < 8,37 (vì 5<75 < 7 ở hàng phần trăm) Số chữ số ở phần thập phân nhiều hơn không có nghĩa là số đó lớn hơn
Làm tròn số thập phân Xét chữ số ngay sau hàng làm tròn: nếu ≥5\ge 5 thì cộng 1 vào hàng làm tròn; nếu <5< 5 thì giữ nguyên Làm tròn 4,684,68 đến hàng phần mười: được 4,74,7 (vì 8≥58 \ge 5) Bỏ các chữ số sau hàng được làm tròn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu ý nghĩa và mục đích thực tiễn của việc làm tròn số thập phân trong đời sống và tính toán.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy tắc làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất), hàng phần trăm,...
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc: nếu chữ số ngay sau hàng làm tròn là 0, 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng làm tròn; nếu là 5, 6, 7, 8, 9 thì cộng thêm 1 vào hàng làm tròn.
  • Kiến thức then chốt 4: Sau khi làm tròn, bỏ toàn bộ các chữ số ở phần thập phân phía sau hàng làm tròn.
  • Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng làm tròn số thập phân để ước lượng điểm số, giá tiền, cự li và khối lượng hàng ngày.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu ý nghĩa và mục đích thực tiễn của việc làm tròn số thập phân trong đời sống và tính toán.
  • Nắm vững quy tắc làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất), hàng phần trăm,...
  • Quy tắc: nếu chữ số ngay sau hàng làm tròn là 0, 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng làm tròn; nếu là 5, 6, 7, 8, 9 thì cộng thêm 1 vào hàng làm tròn.
  • Sau khi làm tròn, bỏ toàn bộ các chữ số ở phần thập phân phía sau hàng làm tròn.
  • Ứng dụng làm tròn số thập phân để ước lượng điểm số, giá tiền, cự li và khối lượng hàng ngày.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc làm tròn số thập phân đến một hàng nào đó?
Quan sát chữ số ngay sau hàng làm tròn: nếu chữ số đó bé hơn 5 (0, 1, 2, 3, 4) thì giữ nguyên chữ số hàng làm tròn; nếu lớn hơn hoặc bằng 5 (5, 6, 7, 8, 9) thì cộng thêm 1 vào chữ số hàng làm tròn. Sau đó bỏ toàn bộ chữ số phía sau.
Làm tròn số 4,3824,382 đến hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất)?
Chữ số ngay sau là 8 (≥ 5), nên ta cộng 1 vào 3 thành 4. Kết quả là 4,44,4.
Làm tròn số 29,6429,64 đến hàng đơn vị?
Chữ số hàng phần mười là 6 (≥ 5), ta cộng 1 vào 29 thành 30. Kết quả là 30.
Làm tròn số 0,8450,845 đến hàng phần trăm?
Chữ số hàng phần nghìn là 5 (≥ 5), ta cộng 1 vào 4 thành 5. Kết quả là 0,850,85.

Đề luyện tập theo bài