Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết Toán 5 Bài 72: Ôn tập đo lường
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 72: Ôn tập đo lường theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập đo lường
Bài học Bài 72: Ôn tập đo lường trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 72: Ôn tập đo lường (trang 119, 120) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 72: Ôn tập đo lường - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 119 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 119 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 119 Bài 1: Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.
a) |
3 m = 1,5 km = |
5 m 24 cm = 7 km 80 m = |
270 cm = 635 m = |
b) |
4 kg = 0,95 tấn = |
2 kg 300 g = 3 tấn 66 kg = |
8 000 kg = 7 500 kg = |
Lời giải:
a) |
3 m = 300 cm 1,5 km = 1 500 m |
5 m 24 cm = 5,24 m 7 km 80 m = 7,08 km |
270 cm = 2,7 m 635 m = 0,635 km |
b) |
4 kg = 4 000 g 0,95 tấn = 950 kg |
2 kg 300 g = 2,3 kg 3 tấn 66 kg = 3,066 tấn |
8 000 kg = 8 tấn 7 500 kg = 7,5 tấn |
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 119 Bài 2: Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.
a) |
7 dm2 = 1,6 ha = |
6 m2 84 dm2 = 4 km2 5 ha = |
4 000 cm2 = 158 ha = |
b) |
3 dm3 = 0,42 m3 = |
6 dm3 520 cm3 = 5 m3 68 dm3 = |
2 075 cm3 = 824 dm3 = |
Lời giải:
a) |
7 dm2 = 700 cm2 1,6 ha = 16 000 m2 |
6 m2 84 dm2 = 6,84 m2 4 km2 5 ha = 4,05 km2 |
4 000 cm2 = 40 dm2 158 ha = 1,58 km2 |
b) |
3 dm3 = 3 000 cm3 0,42 m3 = 420 dm3 |
6 dm3 520 cm3 = 6,52 dm3 5 m3 68 dm3 = 5,068 m3 |
2 075 cm3 = 2,075 dm3 824 dm3 = 0,824 m3 |
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 119 Bài 3: Bể cá của nhà Nam dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên. Biết rằng lượng nước trong bể bằng 90% thể tích của bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?

Lời giải:
Thể tích của bể là:
60 × 40 × 50 = 120 000 (cm3)
Thể tích nước trong bể là:
120 000 × 90 : 100 = 108 000 (cm3)
Đổi: 108 000 cm3 = 108 dm3 = 108 l
Đáp số: 108 l nước.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 119 Bài 4: Một bể bơi chứa 480 m3 nước. Để dọn vệ sinh và thay nước trong bể bơi người ta đã hút đi 58 lượng nước trong bể. Hỏi người ta còn phải hút đi bao nhiêu mét khối nước nữa thì hết bể nước?
Lời giải:
Người ta đã hút đi số mét khối nước là:
480 × = 300 (m3)
Người ta còn phải hút đi số mét khối nước nữa là:
480 – 300 = 180 (m3)
Đáp số: 180 m3 nước.
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Toán lớp 5 trang 120 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 120 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 120 Bài 1: Số?
|
a) 3 năm 8 tháng = 4 ngày 15 giờ = 6 giờ 27 phút = 5 phút 40 giây = |
b) 40 tháng = 75 giờ = 150 phút = 135 giây = |
Lời giải:
|
a) 3 năm 8 tháng = 44 tháng 4 ngày 15 giờ = 111 giờ 6 giờ 27 phút = 387 phút 5 phút 40 giây = 340 giây |
b) 40 tháng = 3 năm 4 tháng 75 giờ = 3 ngày 3 giờ 150 phút = 2 giờ 30 phút 135 giây = 2 phút 15 giây |
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 120 Bài 2: Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.
|
a) b) 45 phút = c) 2 giờ 15 phút = |
12 phút = 5 phút 12 giây = |
15 giây = 96 phút = |
Lời giải:
|
a) thế kỉ = 75 năm b) 45 phút = 0,75 giờ c) 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ |
ngày = 21 giờ 12 phút = 0,2 giờ 5 phút 12 giây = 5,2 phút |
giờ = 24 phút 15 giây = 0,25 phút 96 phút = 1,6 giờ |
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 120 Bài 3: Tính.
a) 7 giờ 48 phút + 5 giờ 32 phút |
b) 12 phút 54 giây – 8 phút 30 giây |
c) 9 phút 15 giây × 4 |
d) 16 giờ 10 phút : 5 |
Lời giải:
a) 7 giờ 48 phút + 5 giờ 32 phút = 12 giờ 80 phút = 13 giờ 20 phút
b) 12 phút 54 giây – 8 phút 30 giây = 4 phút 24 giây
c) 9 phút 15 giây × 4 = 36 phút 60 giây = 37 phút
d) 16 giờ 10 phút : 5 = 3 giờ 14 phút
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 120 Bài 4: Một đoàn tàu khởi hành từ ga Hà Nội lúc 6 giờ 10 phút, đến ga Sài Gòn lúc 18 giờ ngày hôm sau. Hỏi đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn hết bao lâu?
Lời giải:
Ngày hôm trước đoàn tàu đi hết số thời gian là:
24 giờ – 6 giờ 10 phút = 17 giờ 50 phút
Đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn hết thời gian là:
17 giờ 50 phút + 18 giờ = 35 giờ 50 phút
Đáp số: 35 giờ 50 phút.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 120 Bài 5: Đố em!

Em hãy cùng Nam tìm xem bây giờ là mấy giờ.
Lời giải:
Tổng thời gian từ bây giờ đến nửa đêm và thời gian từ lúc bắt đầu ngày hôm nay đến bây giờ là 1 ngày hay 24 giờ.
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)
Thời gian từ lúc bắt đầu ngày hôm nay đến bây giờ là: 24 : 3 × 2 = 16 (giờ)
Vậy bây giờ là 16 giờ.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Mạch kiến thức ôn tập cuối cấp | Công thức & Nội dung then chốt | Phương pháp giải tối ưu | Mẹo đạt điểm tối đa |
|---|---|---|---|
| Số & Phép tính | Số tự nhiên, phân số, số thập phân; 4 phép tính; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối | Đặt tính cẩn thận, nhóm các số tạo thành số tròn chục, tròn trăm, tròn đơn vị | Luôn thử lại phép tính chia và rút gọn phân số về dạng tối giản |
| Tỉ số & Tỉ số phần trăm | Tìm 2 số khi biết Tổng/Hiệu và Tỉ; Tìm tỉ số %; Tìm giá trị % của một số | Dùng sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ; xác định đúng số làm gốc | Đọc kĩ đề bài để tránh nhầm giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm |
| Hình học & Thể tích | Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; hình hộp chữ nhật & lập phương | Quy đổi kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi thay vào công thức tính | Ghi nhớ ; |
| Toán chuyển động đều | ; ; ; Hai xe chuyển động ngược chiều / cùng chiều | Đổi đơn vị thời gian (phút → giờ) trước khi nhân chia với vận tốc () | Vẽ sơ đồ chuyển động để thấy rõ vị trí và thời điểm gặp nhau |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn diện các bảng đơn vị đo đại lượng: Độ dài, Khối lượng, Diện tích, Thể tích và Thời gian.
- Kiến thức then chốt 2: Khắc sâu quy luật chuyển đổi giữa các đơn vị đo liền kề: độ dài và khối lượng (gấp/kém 10 lần), diện tích (gấp/kém 100 lần), thể tích (gấp/kém 1 000 lần).
- Kiến thức then chốt 3: Thành thạo kỹ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân và đổi đơn vị đo qua lại.
- Kiến thức then chốt 4: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số đo thời gian và số đo thể tích.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng kiến thức đo lường vào các bài toán thực tiễn gắn liền với sinh hoạt và lao động sản xuất.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa toàn diện các bảng đơn vị đo đại lượng: Độ dài, Khối lượng, Diện tích, Thể tích và Thời gian.
- Khắc sâu quy luật chuyển đổi giữa các đơn vị đo liền kề: độ dài và khối lượng (gấp/kém 10 lần), diện tích (gấp/kém 100 lần), thể tích (gấp/kém 1 000 lần).
- Thành thạo kỹ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân và đổi đơn vị đo qua lại.
- Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số đo thời gian và số đo thể tích.
- Vận dụng kiến thức đo lường vào các bài toán thực tiễn gắn liền với sinh hoạt và lao động sản xuất.