MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 5 Bài 71: Ôn tập hình học

Chương 11: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 71: Ôn tập hình học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập hình học

Bài học Bài 71: Ôn tập hình học trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 71: Ôn tập hình học (trang 113, 114, 115, 116, 117, 118) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 71: Ôn tập hình học - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 113, 114 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 113 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 113 Bài 1:

a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 1

P = (Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 2 + Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 3) × 2

S = Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 4 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 5

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 6

P = Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 7 × 4

S = Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 8 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 9

b) Số?

Một mảnh vườn trồng hoa dạng hình vuông có cạnh 60 m, một mảnh vườn trồng rau dạng hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.

- Diện tích mảnh vườn trồng hoa là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 10 cm2.

- Diện tích mảnh vườn trồng rau là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 11 cm2.

Lời giải:

a)

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 12

P = (a + b) × 2

S = a × b

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 13

P = a × 4

S = a × a

b)

- Diện tích mảnh vườn trồng hoa là 3 600 cm2.

- Diện tích mảnh vườn trồng rau là 3 200 cm2.

Giải thích:

Diện tích mảnh vườn trồng hoa là: 60 × 60 = 3 600 (cm2)

Chu vi mảnh vườn trồng hoa là: 60 × 4 = 240 (cm)

Nửa chu vi mảnh vườn trồng rau là: 240 : 2 = 120 (cm)

Chiều dài mảnh vườn trồng rau là: 120 : (2 + 1) × 2 = 80 (cm)

Chiều rộng mảnh vườn trồng rau là: 120 – 80 = 40 (cm)

Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 80 × 40 = 3 200 (cm2)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 113 Bài 2:

a) Hoàn thành công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 14

b) Số?

Có một mảnh đất dạng hình thang với kích thước như hình bên.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 15

- Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 16 m2.

- Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 17 m2.

Lời giải:

a)

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 18

b)

- Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là 625 m2.

- Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là 1 000 m2.

Giải thích:

Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là: 50×252 = 625 (m2)

Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là: (50+30)×252 = 1 000 (m2)

Giải Toán lớp 5 trang 114 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 114 Bài 3:

a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 19

C = 3,14 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 20 × 2

S = 3,14 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 21 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 22

b) Số?

Một đĩa sứ trang trí có dạng hình tròn đường kính 24 cm.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 23

- Chu vi đĩa sứ là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 24 cm.

- Diện tích đĩa sứ là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 25 cm2.

Lời giải:

a)

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 26

C = 3,14 × r × 2

S = 3,14 × r × r

b)

- Chu vi đĩa sứ là 75,36 cm.

- Diện tích đĩa sứ là 452,16 cm2.

Giải thích:

Chu vi đĩa sứ là: 3,14 × 24 = 75,36 (cm)

Bán kính đĩa sứ là: 24 : 2 = 12 (cm)

Diện tích đĩa sứ là: 3,14 × 12 × 12 = 452,16 (cm2)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 114 Bài 4: Từ miếng bìa hình vuông cạnh 20 cm, Mai muốn cắt ra một hình tròn to nhất có thể. Rô-bốt đã giúp Mai cắt được hình tròn như hình bên.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 27

a) Tính chu vi miếng bìa hình tròn.

b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông.

Lời giải:

a) Chu vi miếng bìa hình tròn là: 3,14 × 20 = 62,8 (cm)

b) Diện tích miếng bìa hình vuông là: 20 × 20 = 400 (cm2)

Bán kính hình tròn là: 20 : 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2)

Diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông là: 400 – 314 = 86 (cm2)

Đáp số: a) 62,8 cm

b) 86 cm2.

Toán lớp 5 trang 114, 115 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 114 Bài 1: Một sân bóng rổ dạng hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 28

a) Tính chu vi và diện tích sân bóng rổ.

b) Tính chu vi và diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ.

Lời giải:

a) Chu vi sân bóng rổ là:

(28 + 15) × 2 = 86 (m)

Diện tích sân bóng rổ là:

28 × 15 = 420 (m2)

Đáp số: Chu vi: 86 m

Diện tích: 420 m2

b) Chu vi hình tròn giữa sân bóng rổ là:

3,14 × 3,6 = 11,304 (m)

Bán kính hình tròn giữa sân bóng rổ là:

3,6 : 2 = 1,8 (m)

Diện tích hình tròn giữa sân bóng rổ là:

3,14 × 1,8 × 1,8 = 10,1736 (m2)

Đáp số: Chu vi: 11,304 m

Diện tích: 10,1736 m2

Giải Toán lớp 5 trang 115 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 115 Bài 2: Từ miếng bìa hình vuông cạnh 40 cm, Nam đã cắt 4 hình vuông cạnh 8 cm ở bốn góc, rồi gấp lên để được cái hộp không nắp (hình A). Tính diện tích miếng bìa làm thành cái hộp hình A đó.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 29

Lời giải:

Diện tích miếng bìa ban đầu là:

40 × 40 = 1 600 (cm2)

Diện tích 4 hình vuông đã cắt là:

(8 × 8) × 4 = 256 (cm2)

Diện tích miếng bìa làm thành cái hộp hình A là:

1 600 – 256 = 1 344 (cm2)

Đáp số: 1 344 cm2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 115 Bài 3: Một khu đất dạng hình thang vuông có chiều cao bằng đáy bé và bằng 40 m, độ dài đáy lớn bằng 32 đáy bé. Để xây dựng khu nhà văn hoá, đội xây dựng đã cải tạo, đắp đất mở rộng khu đất cũ thành khu đất mới dạng hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều cao hình thang, có chiều dài bằng đáy lớn hình thang (như hình vẽ).

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 30

a) Tính diện tích khu đất dạng hình thang ban đầu.

b) Tính diện tích phần đất được mở rộng.

Lời giải:

a) Độ dài đáy lớn là:

40 × 32 = 60 (m)

Diện tích khu đất dạng hình thang ban đầu là:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

(40 + 60) × 40 : 2 = 2 000 (m2)

b) Diện tích khu đất mới là:

40 × 60 = 2 400 (m2)

Diện tích phần đất được mở rộng là:

2 400 – 2 000 = 400 (m2)

Đáp số: 400 m2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 115 Bài 4: Số?

Việt cắt 9 tờ giấy màu, mỗi tờ là hình chữ nhật có chu vi 30 cm (hình A). Việt đã dán 9 tờ giấy màu đó thành hình chữ nhật (hình B).

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 31

a) Chu vi hình B là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 32 cm.

b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn chiều rộng 9 cm thì diện tích hình A là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 33 cm2.

Lời giải:

a) Chu vi hình B là 90 cm.

b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn chiều rộng 9 cm thì diện tích hình A là 54 cm2.

Giải thích:

a) Tổng chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật A là: 30 : 2 = 15 (cm)

Dựa vào hình B ta thấy, chu vi hình B gấp 6 lần tổng chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật A.

Chu vi hình chữ nhật B là: 15 × 6 = 90 (cm)

b) Nửa chu vi hình B là: 90 : 2 = 45 (cm)

Chiều dài hình B là: (45 + 9) : 2 = 27 (cm)

Chiều rộng hình B là: 27 – 9 = 18 (cm)

Diện tích hình B là: 27 × 18 = 486 (cm2)

Diện tích hình A là: 486 : 9 = 54 (cm2)

Toán lớp 5 trang 116, 117 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 116 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 116 Bài 1: Hoàn thành công thức tính diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 34

Sxung quanh = (a + b) × 2 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 35

Stoàn phần = Sxung quanh + Sđáy × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 36

V = a × b × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 37

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 38

Sxung quanh = a × a × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 39

Stoàn phần = Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 40 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 41× 6

V = Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 42 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 43 × Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 44

Lời giải:

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 45

Sxung quanh = (a + b) × 2 × c

Stoàn phần = Sxung quanh + Sđáy × 2

V = a × b × c

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 46

Sxung quanh = a × a × 4

Stoàn phần = a × a × 6

V = a × a × a

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 116 Bài 2:

a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình bên.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 47

b) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần một khối ru-bích hình lập phương có cạnh 8,5 cm.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 48

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh của thùng hàng là: (6 + 3,5) × 2 × 4 = 76 (dm2)

Diện tích toàn phần của thùng hàng là: 76 + 6 × 3,5 × 2 = 118 (dm2)

b) Diện tích xung quanh của khối ru-bích là: 8,5 × 8,5 × 4 = 289 (cm2)

Diện tích toàn phần của khối ru-bích là: 8,5 × 8,5 × 6 = 433,5 (cm2)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 116 Bài 3: Khối gỗ hình lập phương A và khối gỗ hình hộp chữ nhật B có kích thước như hình dưới đây.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 49

a) Tính diện tích xung quanh của mỗi khối gỗ.

b) Diện tích toàn phần của khối gỗ nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh của khối gỗ A là: 5 × 5 × 4 = 100 (cm2)

Diện tích xung quanh của khối gỗ B là: (4 + 8,5) × 2 × 4 = 100 (cm2)

b) Diện tích toàn phần của khối gỗ A là: 5 × 5 × 6 = 150 (cm2)

Diện tích toàn phần của khối gỗ B là: 100 + 8,5 × 4 × 2 = 168 (cm2)

Vì 168 cm2 > 150 cm2 nên diện tích toàn phần của khối gỗ B lớn hơn.

Diện tích toàn phần của khối gỗ B lớn hơn khối gỗ A số xăng-ti-mét vuông là:

168 – 150 = 18 (cm2)

Giải Toán lớp 5 trang 117 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 117 Bài 4: Người ta quét vôi xung quanh tường và trần một phòng họp cao 4 m chiều rộng 6 m, chiều dài 8 m. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tất cả các cửa của phòng họp có diện tích là 6,5 m2.

Lời giải:

Diện tích xung quanh phòng họp là:

(6 + 8) × 2 × 4 = 112 (m2)

Diện tích trần nhà là:

6 × 8 = 48 (m2)

Diện tích cần quét vôi là:

112 + 48 – 6,5 = 153,5 (m2)

Đáp số: 153,5 m2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 117 Bài 5: Số?

Rô-bốt xếp 27 khối gỗ lập phương nhỏ thành một khối lập phương lớn rồi sơn tất cả các mặt của khối lập phương lớn đó như hình vẽ.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 50

a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 51 khối.

b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 52 khối.

Lời giải:

a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là 8 khối.

b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là 12 khối.

Toán lớp 5 trang 117, 118 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 117 Bài 1: Từ hình khai triển A gồm 6 hình vuông như hình dưới đây, Mai đã gấp được hình lập phương B. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương B.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 53

Lời giải:

Diện tích xung quanh của hình lập phương B là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương B là: 4 × 4 × 6 = 96 (cm2)

Thể tích của hình lập phương B là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm3)

Giải Toán lớp 5 trang 118 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 118 Bài 2: Trong một xưởng điêu khắc đá ở Ngũ Hành Sơn có khối đá dạng hình lập phương A cạnh 0,8 m và khối đá dạng hình hộp chữ nhật B có chiều cao 0,8 m, chiều dài 0,6 m, chiều rộng 0,4 m. Hỏi khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam? Biết 1 m3 đá cân nặng 2,75 tấn.

Lời giải:

Thể tích khối đá A là:

0,8 × 0,8 × 0,8 = 0,512 (m3)

Thể tích khối đá B là:

0,8 × 0,6 × 0,4 = 0,192 (m3)

Thể tích khối đá A hơn thể tích khối đá B là:

0,512 – 0,192 = 0,32 (m3)

Khối đá A nặng hơn khối đá B là:

2,75 × 0,32 = 0,88 (tấn)

Đổi: 0,88 tấn = 880 kg

Đáp số: Khối đá A nặng hơn 880 kg.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 118 Bài 3: Một bể cá có kích thước như hình dưới đây.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 54

a) Tính thể tích bể cá.

b) Lúc đầu, mực nước trong bể bằng 34 chiều cao của bể. Sau đó Nam cho vào bể một viên đá cảnh thì thấy mực nước lúc này cao 32,5 cm. Hỏi thể tích của viên đá cảnh đó là bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Lời giải:

a) Thể tích bể cá là:

60 × 30 × 40 = 72 000 (cm3)

b) Mực nước trong bể lúc đầu có chiều cao là:

40 × 34 = 30 (cm)

Khi cho vào bể viên đá cảnh, mực nước dâng cao thêm là:

32,5 – 30 = 2,5 (cm)

Thể tích viên đá cảnh đó là:

60 × 30 × 2,5 = 4 500 (cm3)

Đáp số: a) 72 000 cm3

b) 4 500 cm3

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 118 Bài 4: Số?

Một hình lập phương có cạnh 3 cm. Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần thì:

a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 55 lần.

b) Thể tích hình lập phương tăng lên Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 56 lần.

Toán 5 Bài 71 - Ôn tập hình học - Hình 57

Lời giải:

a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.

b) Thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.

Giải thích:

a) Diện tích toàn phần của hình lập phương ban đầu là: 3 × 3 × 6 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương sau khi cạnh tăng lên 2 lần là:

(3 × 2) × (3 × 2) × 6 = (3 × 3 × 6) × 4 (cm2)

Vậy diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.

b) Thể tích của hình lập phương ban đầu là: 3 × 3 × 3 (cm3)

Thể tích của hình lập phương sau khi cạnh tăng lên 2 lần là:

(3 × 2) × (3 × 2) × (3 × 2) = (3 × 3 × 3) × 8 (cm3)

Vậy thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mạch kiến thức ôn tập cuối cấp Công thức & Nội dung then chốt Phương pháp giải tối ưu Mẹo đạt điểm tối đa
Số & Phép tính Số tự nhiên, phân số, số thập phân; 4 phép tính; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối Đặt tính cẩn thận, nhóm các số tạo thành số tròn chục, tròn trăm, tròn đơn vị Luôn thử lại phép tính chia và rút gọn phân số về dạng tối giản
Tỉ số & Tỉ số phần trăm Tìm 2 số khi biết Tổng/Hiệu và Tỉ; Tìm tỉ số %; Tìm giá trị % của một số Dùng sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ; xác định đúng số làm gốc 100%100\% Đọc kĩ đề bài để tránh nhầm giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm
Hình học & Thể tích Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; Sxq,Stp,VS_{xq}, S_{tp}, V hình hộp chữ nhật & lập phương Quy đổi kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi thay vào công thức tính Ghi nhớ 1 dm3=1 lıˊt=1 000 cm31\ dm^3 = 1\text{ lít} = 1\ 000\ cm^3; 1 m3=1 000 dm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3
Toán chuyển động đều s=v×ts = v \times t; v=s:tv = s : t; t=s:vt = s : v; Hai xe chuyển động ngược chiều / cùng chiều Đổi đơn vị thời gian (phút → giờ) trước khi nhân chia với vận tốc (km/hkm/h) Vẽ sơ đồ chuyển động để thấy rõ vị trí và thời điểm gặp nhau

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng: hình vuông, chữ nhật, bình hành, thoi, tam giác, hình thang, hình tròn.
  • Kiến thức then chốt 2: Hệ thống hóa công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  • Kiến thức then chốt 3: Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hình học tổng hợp: mảnh đất kết hợp nhiều hình, bể chứa nước lát gạch.
  • Kiến thức then chốt 4: Khắc phục triệt để các lỗi quên chia 2, quên nhân 3,14, nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích, giữa thể tích và diện tích.
  • Kiến thức then chốt 5: Tự tin giải quyết trọn vẹn các bài toán hình học trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 6.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng: hình vuông, chữ nhật, bình hành, thoi, tam giác, hình thang, hình tròn.
  • Hệ thống hóa công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  • Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hình học tổng hợp: mảnh đất kết hợp nhiều hình, bể chứa nước lát gạch.
  • Khắc phục triệt để các lỗi quên chia 2, quên nhân 3,14, nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích, giữa thể tích và diện tích.
  • Tự tin giải quyết trọn vẹn các bài toán hình học trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 6.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Ôn tập hình học (Bài 71)?
Hệ thống hóa toàn bộ công thức chu vi, diện tích hình phẳng và diện tích xung quanh, toàn phần, thể tích hình khối.
Công thức tính diện tích hình tròn và chu vi hình tròn?
Chu vi: C=d×3,14=2×r×3,14C = d \times 3,14 = 2 \times r \times 3,14. Diện tích: S=r×r×3,14S = r \times r \times 3,14.
Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương?
Hình hộp chữ nhật: V=a×b×cV = a \times b \times c. Hình lập phương: V=a×a×aV = a \times a \times a.
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có dài 1,8m, rộng 1,2m, cao 1m. Tính diện tích kính làm bể cá không có nắp?
Diện tích xung quanh: 2×(1,8+1,2)×1=6 m22 \times (1,8 + 1,2) \times 1 = 6\ m^2. Diện tích đáy: 1,8×1,2=2,16 m21,8 \times 1,2 = 2,16\ m^2. Diện tích kính: 6+2,16=8,16 m26 + 2,16 = 8,16\ m^2.