Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết Toán 5 Bài 71: Ôn tập hình học
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 71: Ôn tập hình học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập hình học
Bài học Bài 71: Ôn tập hình học trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 71: Ôn tập hình học (trang 113, 114, 115, 116, 117, 118) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 71: Ôn tập hình học - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 113, 114 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 113 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 113 Bài 1:
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
![]() |
P = ( S = |
![]() |
P = S = |
b) Số?
Một mảnh vườn trồng hoa dạng hình vuông có cạnh 60 m, một mảnh vườn trồng rau dạng hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.
- Diện tích mảnh vườn trồng hoa là
cm2.
- Diện tích mảnh vườn trồng rau là
cm2.
Lời giải:
a)
![]() |
P = (a + b) × 2 S = a × b |
![]() |
P = a × 4 S = a × a |
b)
- Diện tích mảnh vườn trồng hoa là 3 600 cm2.
- Diện tích mảnh vườn trồng rau là 3 200 cm2.
Giải thích:
Diện tích mảnh vườn trồng hoa là: 60 × 60 = 3 600 (cm2)
Chu vi mảnh vườn trồng hoa là: 60 × 4 = 240 (cm)
Nửa chu vi mảnh vườn trồng rau là: 240 : 2 = 120 (cm)
Chiều dài mảnh vườn trồng rau là: 120 : (2 + 1) × 2 = 80 (cm)
Chiều rộng mảnh vườn trồng rau là: 120 – 80 = 40 (cm)
Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 80 × 40 = 3 200 (cm2)
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 113 Bài 2:
a) Hoàn thành công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang.

b) Số?
Có một mảnh đất dạng hình thang với kích thước như hình bên.

- Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là
m2.
- Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là
m2.
Lời giải:
a)

b)
- Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là 625 m2.
- Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là 1 000 m2.
Giải thích:
Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là: = 625 (m2)
Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là: = 1 000 (m2)
Giải Toán lớp 5 trang 114 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 114 Bài 3:
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.
![]() |
C = 3,14 × S = 3,14 × |
b) Số?
Một đĩa sứ trang trí có dạng hình tròn đường kính 24 cm.

- Chu vi đĩa sứ là
cm.
- Diện tích đĩa sứ là
cm2.
Lời giải:
a)
![]() |
C = 3,14 × r × 2 S = 3,14 × r × r |
b)
- Chu vi đĩa sứ là 75,36 cm.
- Diện tích đĩa sứ là 452,16 cm2.
Giải thích:
Chu vi đĩa sứ là: 3,14 × 24 = 75,36 (cm)
Bán kính đĩa sứ là: 24 : 2 = 12 (cm)
Diện tích đĩa sứ là: 3,14 × 12 × 12 = 452,16 (cm2)
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 114 Bài 4: Từ miếng bìa hình vuông cạnh 20 cm, Mai muốn cắt ra một hình tròn to nhất có thể. Rô-bốt đã giúp Mai cắt được hình tròn như hình bên.

a) Tính chu vi miếng bìa hình tròn.
b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông.
Lời giải:
a) Chu vi miếng bìa hình tròn là: 3,14 × 20 = 62,8 (cm)
b) Diện tích miếng bìa hình vuông là: 20 × 20 = 400 (cm2)
Bán kính hình tròn là: 20 : 2 = 10 (cm)
Diện tích hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2)
Diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông là: 400 – 314 = 86 (cm2)
Đáp số: a) 62,8 cm
b) 86 cm2.
Toán lớp 5 trang 114, 115 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 114 Bài 1: Một sân bóng rổ dạng hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây.

a) Tính chu vi và diện tích sân bóng rổ.
b) Tính chu vi và diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ.
Lời giải:
a) Chu vi sân bóng rổ là:
(28 + 15) × 2 = 86 (m)
Diện tích sân bóng rổ là:
28 × 15 = 420 (m2)
Đáp số: Chu vi: 86 m
Diện tích: 420 m2
b) Chu vi hình tròn giữa sân bóng rổ là:
3,14 × 3,6 = 11,304 (m)
Bán kính hình tròn giữa sân bóng rổ là:
3,6 : 2 = 1,8 (m)
Diện tích hình tròn giữa sân bóng rổ là:
3,14 × 1,8 × 1,8 = 10,1736 (m2)
Đáp số: Chu vi: 11,304 m
Diện tích: 10,1736 m2
Giải Toán lớp 5 trang 115 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 115 Bài 2: Từ miếng bìa hình vuông cạnh 40 cm, Nam đã cắt 4 hình vuông cạnh 8 cm ở bốn góc, rồi gấp lên để được cái hộp không nắp (hình A). Tính diện tích miếng bìa làm thành cái hộp hình A đó.

Lời giải:
Diện tích miếng bìa ban đầu là:
40 × 40 = 1 600 (cm2)
Diện tích 4 hình vuông đã cắt là:
(8 × 8) × 4 = 256 (cm2)
Diện tích miếng bìa làm thành cái hộp hình A là:
1 600 – 256 = 1 344 (cm2)
Đáp số: 1 344 cm2.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 115 Bài 3: Một khu đất dạng hình thang vuông có chiều cao bằng đáy bé và bằng 40 m, độ dài đáy lớn bằng 32 đáy bé. Để xây dựng khu nhà văn hoá, đội xây dựng đã cải tạo, đắp đất mở rộng khu đất cũ thành khu đất mới dạng hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều cao hình thang, có chiều dài bằng đáy lớn hình thang (như hình vẽ).

a) Tính diện tích khu đất dạng hình thang ban đầu.
b) Tính diện tích phần đất được mở rộng.
Lời giải:
a) Độ dài đáy lớn là:
40 × = 60 (m)
Diện tích khu đất dạng hình thang ban đầu là:
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
(40 + 60) × 40 : 2 = 2 000 (m2)
b) Diện tích khu đất mới là:
40 × 60 = 2 400 (m2)
Diện tích phần đất được mở rộng là:
2 400 – 2 000 = 400 (m2)
Đáp số: 400 m2.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 115 Bài 4: Số?
Việt cắt 9 tờ giấy màu, mỗi tờ là hình chữ nhật có chu vi 30 cm (hình A). Việt đã dán 9 tờ giấy màu đó thành hình chữ nhật (hình B).

a) Chu vi hình B là
cm.
b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn chiều rộng 9 cm thì diện tích hình A là
cm2.
Lời giải:
a) Chu vi hình B là 90 cm.
b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn chiều rộng 9 cm thì diện tích hình A là 54 cm2.
Giải thích:
a) Tổng chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật A là: 30 : 2 = 15 (cm)
Dựa vào hình B ta thấy, chu vi hình B gấp 6 lần tổng chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật A.
Chu vi hình chữ nhật B là: 15 × 6 = 90 (cm)
b) Nửa chu vi hình B là: 90 : 2 = 45 (cm)
Chiều dài hình B là: (45 + 9) : 2 = 27 (cm)
Chiều rộng hình B là: 27 – 9 = 18 (cm)
Diện tích hình B là: 27 × 18 = 486 (cm2)
Diện tích hình A là: 486 : 9 = 54 (cm2)
Toán lớp 5 trang 116, 117 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 116 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 116 Bài 1: Hoàn thành công thức tính diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
![]() |
Sxung quanh = (a + b) × 2 × Stoàn phần = Sxung quanh + Sđáy × V = a × b × |
![]() |
Sxung quanh = a × a × Stoàn phần = V = |
Lời giải:
![]() |
Sxung quanh = (a + b) × 2 × c Stoàn phần = Sxung quanh + Sđáy × 2 V = a × b × c |
![]() |
Sxung quanh = a × a × 4 Stoàn phần = a × a × 6 V = a × a × a |
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 116 Bài 2:
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình bên.

b) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần một khối ru-bích hình lập phương có cạnh 8,5 cm.

Lời giải:
a) Diện tích xung quanh của thùng hàng là: (6 + 3,5) × 2 × 4 = 76 (dm2)
Diện tích toàn phần của thùng hàng là: 76 + 6 × 3,5 × 2 = 118 (dm2)
b) Diện tích xung quanh của khối ru-bích là: 8,5 × 8,5 × 4 = 289 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối ru-bích là: 8,5 × 8,5 × 6 = 433,5 (cm2)
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 116 Bài 3: Khối gỗ hình lập phương A và khối gỗ hình hộp chữ nhật B có kích thước như hình dưới đây.

a) Tính diện tích xung quanh của mỗi khối gỗ.
b) Diện tích toàn phần của khối gỗ nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Lời giải:
a) Diện tích xung quanh của khối gỗ A là: 5 × 5 × 4 = 100 (cm2)
Diện tích xung quanh của khối gỗ B là: (4 + 8,5) × 2 × 4 = 100 (cm2)
b) Diện tích toàn phần của khối gỗ A là: 5 × 5 × 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối gỗ B là: 100 + 8,5 × 4 × 2 = 168 (cm2)
Vì 168 cm2 > 150 cm2 nên diện tích toàn phần của khối gỗ B lớn hơn.
Diện tích toàn phần của khối gỗ B lớn hơn khối gỗ A số xăng-ti-mét vuông là:
168 – 150 = 18 (cm2)
Giải Toán lớp 5 trang 117 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 117 Bài 4: Người ta quét vôi xung quanh tường và trần một phòng họp cao 4 m chiều rộng 6 m, chiều dài 8 m. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tất cả các cửa của phòng họp có diện tích là 6,5 m2.
Lời giải:
Diện tích xung quanh phòng họp là:
(6 + 8) × 2 × 4 = 112 (m2)
Diện tích trần nhà là:
6 × 8 = 48 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
112 + 48 – 6,5 = 153,5 (m2)
Đáp số: 153,5 m2.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 117 Bài 5: Số?
Rô-bốt xếp 27 khối gỗ lập phương nhỏ thành một khối lập phương lớn rồi sơn tất cả các mặt của khối lập phương lớn đó như hình vẽ.

a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là
khối.
b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là
khối.
Lời giải:
a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là 8 khối.
b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là 12 khối.
Toán lớp 5 trang 117, 118 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 117 Bài 1: Từ hình khai triển A gồm 6 hình vuông như hình dưới đây, Mai đã gấp được hình lập phương B. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương B.

Lời giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương B là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương B là: 4 × 4 × 6 = 96 (cm2)
Thể tích của hình lập phương B là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm3)
Giải Toán lớp 5 trang 118 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 118 Bài 2: Trong một xưởng điêu khắc đá ở Ngũ Hành Sơn có khối đá dạng hình lập phương A cạnh 0,8 m và khối đá dạng hình hộp chữ nhật B có chiều cao 0,8 m, chiều dài 0,6 m, chiều rộng 0,4 m. Hỏi khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam? Biết 1 m3 đá cân nặng 2,75 tấn.
Lời giải:
Thể tích khối đá A là:
0,8 × 0,8 × 0,8 = 0,512 (m3)
Thể tích khối đá B là:
0,8 × 0,6 × 0,4 = 0,192 (m3)
Thể tích khối đá A hơn thể tích khối đá B là:
0,512 – 0,192 = 0,32 (m3)
Khối đá A nặng hơn khối đá B là:
2,75 × 0,32 = 0,88 (tấn)
Đổi: 0,88 tấn = 880 kg
Đáp số: Khối đá A nặng hơn 880 kg.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 118 Bài 3: Một bể cá có kích thước như hình dưới đây.

a) Tính thể tích bể cá.
b) Lúc đầu, mực nước trong bể bằng chiều cao của bể. Sau đó Nam cho vào bể một viên đá cảnh thì thấy mực nước lúc này cao 32,5 cm. Hỏi thể tích của viên đá cảnh đó là bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Lời giải:
a) Thể tích bể cá là:
60 × 30 × 40 = 72 000 (cm3)
b) Mực nước trong bể lúc đầu có chiều cao là:
40 × = 30 (cm)
Khi cho vào bể viên đá cảnh, mực nước dâng cao thêm là:
32,5 – 30 = 2,5 (cm)
Thể tích viên đá cảnh đó là:
60 × 30 × 2,5 = 4 500 (cm3)
Đáp số: a) 72 000 cm3
b) 4 500 cm3
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 118 Bài 4: Số?
Một hình lập phương có cạnh 3 cm. Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần thì:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên
lần.
b) Thể tích hình lập phương tăng lên
lần.

Lời giải:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.
b) Thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.
Giải thích:
a) Diện tích toàn phần của hình lập phương ban đầu là: 3 × 3 × 6 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương sau khi cạnh tăng lên 2 lần là:
(3 × 2) × (3 × 2) × 6 = (3 × 3 × 6) × 4 (cm2)
Vậy diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.
b) Thể tích của hình lập phương ban đầu là: 3 × 3 × 3 (cm3)
Thể tích của hình lập phương sau khi cạnh tăng lên 2 lần là:
(3 × 2) × (3 × 2) × (3 × 2) = (3 × 3 × 3) × 8 (cm3)
Vậy thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Mạch kiến thức ôn tập cuối cấp | Công thức & Nội dung then chốt | Phương pháp giải tối ưu | Mẹo đạt điểm tối đa |
|---|---|---|---|
| Số & Phép tính | Số tự nhiên, phân số, số thập phân; 4 phép tính; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối | Đặt tính cẩn thận, nhóm các số tạo thành số tròn chục, tròn trăm, tròn đơn vị | Luôn thử lại phép tính chia và rút gọn phân số về dạng tối giản |
| Tỉ số & Tỉ số phần trăm | Tìm 2 số khi biết Tổng/Hiệu và Tỉ; Tìm tỉ số %; Tìm giá trị % của một số | Dùng sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ; xác định đúng số làm gốc | Đọc kĩ đề bài để tránh nhầm giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm |
| Hình học & Thể tích | Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; hình hộp chữ nhật & lập phương | Quy đổi kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi thay vào công thức tính | Ghi nhớ ; |
| Toán chuyển động đều | ; ; ; Hai xe chuyển động ngược chiều / cùng chiều | Đổi đơn vị thời gian (phút → giờ) trước khi nhân chia với vận tốc () | Vẽ sơ đồ chuyển động để thấy rõ vị trí và thời điểm gặp nhau |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng: hình vuông, chữ nhật, bình hành, thoi, tam giác, hình thang, hình tròn.
- Kiến thức then chốt 2: Hệ thống hóa công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Kiến thức then chốt 3: Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hình học tổng hợp: mảnh đất kết hợp nhiều hình, bể chứa nước lát gạch.
- Kiến thức then chốt 4: Khắc phục triệt để các lỗi quên chia 2, quên nhân 3,14, nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích, giữa thể tích và diện tích.
- Kiến thức then chốt 5: Tự tin giải quyết trọn vẹn các bài toán hình học trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 6.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa toàn bộ công thức tính chu vi và diện tích các hình phẳng: hình vuông, chữ nhật, bình hành, thoi, tam giác, hình thang, hình tròn.
- Hệ thống hóa công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hình học tổng hợp: mảnh đất kết hợp nhiều hình, bể chứa nước lát gạch.
- Khắc phục triệt để các lỗi quên chia 2, quên nhân 3,14, nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích, giữa thể tích và diện tích.
- Tự tin giải quyết trọn vẹn các bài toán hình học trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 6.

) × 2
× 

× 4
× 



× 2
× 







×
× 6
×
× 

