MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 5 Bài 45: Thể tích của một hình

Chương 8: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương. Thể tích · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 45: Thể tích của một hình theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Thể tích của một hình

Bài học Bài 45: Thể tích của một hình trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 45: Thể tích của một hình (trang 30, 31, 32) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 45: Thể tích của một hình - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 32 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 32 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 32 Hoạt động: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi.

a) Hình hộp chữ nhật A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ?

b) Hình hộp chữ nhật B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ?

c) Hình nào có thể tích lớn hơn?

Toán 5 Bài 45 - Thể tích của một hình - Hình 1

Lời giải:

a) Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phương nhỏ.

b) Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập phương nhỏ.

c) Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A (18 > 16).

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 32 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 32 Bài 1: Quan sát hình vẽ rồi chọn câu đúng.

Toán 5 Bài 45 - Thể tích của một hình - Hình 2

A. Thể tích hình C lớn hơn thể tích hình D.

B. Thể tích hình C bằng thể tích hình D.

C. Thể tích hình C bé hơn thể tích hình D.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ; hình D gồm 7 hình lập phương nhỏ.

Vậy thể tích hình C lớn hơn thể tích hình D.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 32 Bài 2: Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm.

a) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và xếp thành hai hình A và B. So sánh thể tích của hình lập phương ban đầu với tổng thể tích các hình A và B.

Toán 5 Bài 45 - Thể tích của một hình - Hình 3

b) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và xếp thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây.

Toán 5 Bài 45 - Thể tích của một hình - Hình 4

Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.

Lời giải:

a) Thể tích hình lập phương ban đầu bằng tổng thể tích hình A và hình B.

b) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm; chiều rộng 1 cm và chiều cao 1 cm.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình khối Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) Diện tích toàn phần (StpS_{tp}) Thể tích (VV)
Hình hộp chữ nhật
(dài aa, rộng bb, cao cc)
Sxq=2×(a+b)×cS_{xq} = 2 \times (a + b) \times c
(Chu vi đáy ×\times chiều cao)
Stp=Sxq+2×a×bS_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b
(Sxq+2×SđaˊyS_{xq} + 2 \times S_{\text{đáy}})
V=a×b×cV = a \times b \times c
(Dài ×\times Rộng ×\times Cao)
Hình lập phương
(cạnh aa)
Sxq=a×a×4S_{xq} = a \times a \times 4
(Diện tích 1 mặt ×\times 4)
Stp=a×a×6S_{tp} = a \times a \times 6
(Diện tích 1 mặt ×\times 6)
V=a×a×aV = a \times a \times a
(Cạnh ×\times Cạnh ×\times Cạnh)
Đơn vị thể tích 1 m3=1 000 dm3=1 000 000 cm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3 = 1\ 000\ 000\ cm^3; 1 dm3=1 000 cm31\ dm^3 = 1\ 000\ cm^3; 1 lıˊt=1 dm31\text{ lít} = 1\ dm^3

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Làm quen với khái niệm thể tích của một hình: là khoảng không gian mà hình đó chiếm chỗ.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu rằng một hình có thể tích lớn hơn nếu nó chiếm một khoảng không gian nhiều hơn.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết so sánh thể tích của hai hình bằng phương pháp nhúng nước hoặc đếm số khối lập phương đơn vị cấu thành.
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu tính chất: hai hình có hình dạng khác nhau nhưng có thể có thể tích bằng nhau nếu gồm cùng số đơn vị thể tích như nhau.
  • Kiến thức then chốt 5: Phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa chu vi (đo độ dài), diện tích (đo mặt phẳng) và thể tích (đo không gian 3 chiều).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Làm quen với khái niệm thể tích của một hình: là khoảng không gian mà hình đó chiếm chỗ.
  • Hiểu rằng một hình có thể tích lớn hơn nếu nó chiếm một khoảng không gian nhiều hơn.
  • Biết so sánh thể tích của hai hình bằng phương pháp nhúng nước hoặc đếm số khối lập phương đơn vị cấu thành.
  • Hiểu tính chất: hai hình có hình dạng khác nhau nhưng có thể có thể tích bằng nhau nếu gồm cùng số đơn vị thể tích như nhau.
  • Phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa chu vi (đo độ dài), diện tích (đo mặt phẳng) và thể tích (đo không gian 3 chiều).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thể tích của một hình là gì?
Thể tích của một hình là độ lớn của khoảng không gian mà hình đó chiếm chỗ.
Hình A chứa 6 khối lập phương nhỏ, hình B chứa 8 khối lập phương nhỏ cùng loại. So sánh thể tích hai hình?
Thể tích hình B lớn hơn thể tích hình A (vì 8>68 > 6 khối lập phương đơn vị).
Hai hình có hình dạng khác nhau thì thể tích có thể bằng nhau không?
Có thể bằng nhau nếu cả hai hình cùng được tạo thành từ số khối lập phương đơn vị bằng nhau.
Phân biệt giữa diện tích mặt đáy và thể tích của một hình hộp?
Diện tích đáy đo phần bề mặt đáy trên mặt phẳng 2 chiều (cm2,m2cm^2, m^2), thể tích đo toàn bộ sức chứa không gian 3 chiều bên trong hình hộp (cm3,m3cm^3, m^3).

Đề luyện tập theo bài