MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 5 Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều

Chương 9: Đo thời gian. Vận tốc · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Vận tốc của một chuyển động đều

Bài học Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều (trang 76, 77) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 77 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 77 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 77 Bài 1: Trên đường cao tốc, một ô tô đi quãng đường 180 km trong 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó (theo đơn vị km/h)

Toán 5 Bài 59 - Vận tốc của một chuyển động đều - Hình 1

Lời giải:

Vận tốc của ô tô đó là:

180 : 2 = 90 (km/h)

Đáp số: 90 km/h.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 77 Bài 2: Trong 1 phút 40 giây, một người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 m. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s).

Lời giải:

Đổi: 1 phút 40 giây = 100 giây

Vận tốc của người đi xe đạp đó là:

500 : 100 = 5 (m/s)

Đáp số: 5 m/s.

Toán lớp 5 trang 77 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 77 Bài 1: Số?

Mẫu: 72 km/h = Toán 5 Bài 59 - Vận tốc của một chuyển động đều - Hình 2 m/s

72 km/h = (72 000 : 3 600) m/s = 20 m/s

a) 108 km/h = Toán 5 Bài 59 - Vận tốc của một chuyển động đều - Hình 3 m/s

   b) 18 km/h = Toán 5 Bài 59 - Vận tốc của một chuyển động đều - Hình 4 m/s

Lời giải:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a) 108 km/h = 30 m/s

   b) 18 km/h = 5 m/s

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 77 Bài 2: Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu (theo đơn vị m/s).

Toán 5 Bài 59 - Vận tốc của một chuyển động đều - Hình 5

Lời giải:

Đổi: 5,25 km = 5 250 m; 5 phút = 300 giây

Vận tốc của đà điểu là:

5 250 : 300 = 17,5 (m/s)

Đáp số: 17,5 m/s.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 77 Bài 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bác Nùng đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45 phút. Tính vận tốc của xe buýt.

Lời giải:

Thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc của bác Nùng là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

Thời gian đi xe buýt là;

1 giờ 15 phút – 45 phút = 30 phút = 0,5 giờ

Vận tốc của xe buýt là:

15 : 0,5 = 30 (km/h)

Đáp số: 30 km/h.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 77 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.

Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112 m, trong 5 phút xe màu trắng đi được 4 200 m. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất?

A. Xe màu đỏ

B. Xe màu đen

C. Xe màu trắng

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Vận tốc xe màu đỏ là: 108 : 2 = 54 (km/h) = (54 000 : 3 600) (m/s) = 15 (m/s)

Vận tốc xe màu đen là: 112 : 7 = 16 (m/s)

Vận tốc xe màu trắng là: 4 200 : 5 = 840 (m/phút) = (840 : 60) (m/s) = 14 (m/s)

Có: 16 m/s > 15 m/s > 14 m/s

Vậy xe màu đen có vận tốc lớn nhất.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Đại lượng chuyển động Kí hiệu Công thức tính Đơn vị đo tương ứng
Vận tốc vv v=s:tv = s : t km/hkm/h, m/sm/s, m/phuˊtm/phút
Quãng đường ss s=v×ts = v \times t kmkm, mm
Thời gian tt t=s:vt = s : v giờgiờ, phuˊtphút, gia^ygiây
Hai xe chuyển động ngược chiều Gặp nhau tgặp=s:(v1+v2)t_{\text{gặp}} = s : (v_1 + v_2) Thời gian gặp nhau = Quãng đường chia tổng vận tốc
Hai xe chuyển động cùng chiều Đuổi kịp tđuổi=s:(v1−v2)t_{\text{đuổi}} = s : (v_1 - v_2) (v1>v2v_1 > v_2) Thời gian đuổi kịp = Khoảng cách chia hiệu vận tốc

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu khái niệm vận tốc: là đại lượng biểu thị mức độ chuyển động nhanh hay chậm của một vật trong một đơn vị thời gian.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy tắc: Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức tổng quát: v=s:tv = s : t (trong đó ss là quãng đường, tt là thời gian, vv là vận tốc).
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu và viết đúng tên đơn vị vận tốc tương ứng: nếu quãng đường là km, thời gian là giờ thì vận tốc là km/hkm/h; nếu quãng đường là m, thời gian là giây thì vận tốc là m/sm/s.
  • Kiến thức then chốt 5: Biết cách so sánh chuyển động của hai vật bằng cách so sánh vận tốc của chúng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu khái niệm vận tốc: là đại lượng biểu thị mức độ chuyển động nhanh hay chậm của một vật trong một đơn vị thời gian.
  • Nắm vững quy tắc: Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
  • Công thức tổng quát: v=s:tv = s : t (trong đó ss là quãng đường, tt là thời gian, vv là vận tốc).
  • Hiểu và viết đúng tên đơn vị vận tốc tương ứng: nếu quãng đường là km, thời gian là giờ thì vận tốc là km/hkm/h; nếu quãng đường là m, thời gian là giây thì vận tốc là m/sm/s.
  • Biết cách so sánh chuyển động của hai vật bằng cách so sánh vận tốc của chúng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Vận tốc là gì? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian (1 giờ, 1 phút, 1 giây). Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian: v=s:tv = s : t.
Một người đi xe máy đi được quãng đường 105 km trong 2,5 giờ. Tính vận tốc của người đó?
Vận tốc của người đó là: 105:2,5=42 km/h105 : 2,5 = 42\text{ km/h}.
Tên đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào điều gì?
Phụ thuộc vào đơn vị của quãng đường và thời gian: nếu quãng đường là km, thời gian là giờ thì vận tốc là km/hkm/h; quãng đường là m, thời gian là giây thì là m/sm/s.
Vận tốc 36 km/h bằng bao nhiêu m/s?
Đổi: 36 km=36 000 m36\text{ km} = 36\ 000\text{ m}; 1 giờ=3 600 giaˆy1\text{ giờ} = 3\ 600\text{ giây}. Vận tốc là 36 000:3 600=10 m/s36\ 000 : 3\ 600 = 10\text{ m/s}.

Đề luyện tập theo bài