MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 5 Bài 75: Ôn tập chung

Chương 11: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 75: Ôn tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập chung

Bài học Bài 75: Ôn tập chung trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 75: Ôn tập chung (trang 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 75: Ôn tập chung - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 128, 129 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 128 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 128 Bài 1:

a) Hoàn thành bảng sau:

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

6

1

2

8

5

?

?

1

3

0

6

5

2

4

?

?

7

2

0

4

5

1

?

?

b) Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số viết ở câu a.

Lời giải:

a)

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

6

1

2

8

5

3 461 285

Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm

1

3

0

6

5

2

4

1 306 524

Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi tư

7

2

0

4

5

1

720 451

Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt

b)

Trong số 3 461 285, giá trị của chữ số 2 là 200.

Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là 20.

Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là 20 000.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 128 Bài 2: Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 65 742; 67 245; 67 425; 67 524.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 128 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

a) Đã tô màu 58 hình nào dưới đây?

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 1

b) 23 là phân số rút gọn của phân số nào dưới đây?

A. 48   B. 618   C. 1624   D. 89

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: C

Đã tô màu 58 hình C.

b) Đáp án đúng là: C

1624=16:824:8=23

23 là phân số rút gọn của phân số 1624

Giải Toán lớp 5 trang 129 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 129 Bài 4:

a) Số?

Số gồm

Viết số

Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn

?

Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm

?

Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn

?

b) Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó.

5 m 8 dm = Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 2 m

74 cm = Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 3 m

  425 g = Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 4 kg

  85 ml = Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 5 l

Lời giải:

a)

Số gồm

Viết số

Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn

6,572

Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm

405,61

Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn

0,074

b)

5 m 8 dm = 5,8 m

(năm phẩy tám)

74 cm = 0,74 m

(không phẩy bảy mươi tư)

  425 g = 0,425 kg

  (không phẩy bốn trăm hai mươi lăm)

  85 ml = 0,085 l

  (không phẩy không trăm tám mươi lăm)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 129 Bài 5:

a) Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé.

b) Chọn câu trả lời đúng.

Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.

• Chiều cao của rô-bốt đỏ là:

A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02 m

• Chiều cao của rô-bốt xanh là:

A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02 m

Lời giải:

a) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 71,057; 70,715; 70,571; 70,517.

b)

• Đáp án đúng là: B

• Đáp án đúng là: C

Đổi: 98 cm = 0,98 m. Có 0,89 m < 0,98 m < 1,02 m. Hay 0,89 m < 98 cm < 1,02 m.

Mà chiều cao của rô-bốt đỏ < rô-bốt vàng < rô-bốt xanh.

Chiều cao của rô-bốt đỏ là: 0,89 m

Chiều cao của rô-bốt xanh là: 1,02 m

Toán lớp 5 trang 130 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 130 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 130 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

a) 2 564 + 3 819

  b) 62 835 – 24 173

c) 342 × 14

  d) 2 625 : 15

Lời giải:

a) 2 564 + 3 819

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 6

  b) 62 835 – 24 173

  Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 7

c) 342 × 14

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 8

  d) 2 625 : 15

  Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 9

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 130 Bài 2: Đặt tính rồi tính.

a) 148,32 + 270,84

  b) 197,25 – 92,73

c) 34,6 × 5,7

  d) 28,8 : 4,5

Lời giải:

a) 148,32 + 270,84

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 10

  b) 197,25 – 92,73

  Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 11

c) 34,6 × 5,7

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 12

  d) 28,8 : 4,5

  Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 13

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 130 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.

a) 2 354 + 1 736 : 4

  b) 21,4 × (37,8 – 32,5)

  c) 56−23+25

Lời giải:

a) 2 354 + 1 736 : 4

= 2 354 + 434

= 2 788

 b) 21,4 × (37,8 – 32,5)

 = 21,4 × 5,3

 = 113,42

 c) 56−23+25

 = 16+25

 = 1730

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 130 Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 137 × 25 + 137 × 75

 b) 49+35+59

 c) 124,46 + 98,31 + 75,54

Lời giải:

a) 137 × 25 + 137 × 75

= 137 × (25 + 75)

= 137 × 100

= 13 700

 b) 49+35+59

 = 49+59+35

 = 1+35

 = 85

 c) 124,46 + 98,31 + 75,54

 = (124,46 + 75,54) + 98,31

 = 200 + 98,31

 = 298,31

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 130 Bài 5: Tính.

a) 14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút

 b) 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút

c) 4,5 giờ × 3

 d) 38,5 phút : 5

Lời giải:

a) 14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút

= 19 giờ 51 phút

 b) 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút

 = 3 giờ 45 phút

c) 4,5 giờ × 3

= 13,5 giờ

 d) 38,5 phút : 5

 = 7,7 phút

Toán lớp 5 trang 130, 131, 132 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 130 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

a) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 75 m = ... km là:

A. 7,5   B. 0,75   C. 0,075   D. 0,0075

b) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 kg 45 g = … kg là:

A. 245   B. 2,45   C. 2,045   D. 0,245

c) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 652 ml = ... l là:

A. 6,52   B. 0,652   C. 0,0652   D. 652

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: C

75 m = 0,075 km

b) Đáp án đúng là: C

2 kg 45 g = 2,045 kg

c) Đáp án đúng là: B

652 ml = 0,652 l

Giải Toán lớp 5 trang 131 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 131 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

a) Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

A. 8%   B. 20%   C. 4%   D. 40%

b) Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

A. 150 000 đồng   B. 1 050 000 đồng

C. 10 050 000 đồng   D. 1 500 000 đồng

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: D

Số hộp sữa chua có đường là: 20 – 12 = 8 (hộp)

Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

8 : 20 = 0,4 = 40%

b) Đáp án đúng là: C

Tiền lãi sau 1 tháng là: 10 000 000 × 0,5 : 100 = 50 000 (đồng)

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 131 Bài 3: Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 14

a) Chọn câu trả lời đúng.

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:

A. Hình tam giác   B. Hình thang   C. Hình tròn

b) Số?

Chu vi hình tròn là Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 15 cm.

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: B

Diện tích hình tam giác là: 14 × 10 : 2 = 70 (cm2)

Diện tích hình thang là: (12 + 8) × 8 : 2 = 80 (cm2)

Diện tích hình tròn là: 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: hình thang.

b)

Chu vi hình tròn là 31,4 cm.

Giải thích:

Chu vi hình tròn là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm)

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 131 Bài 4: Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 16

a) Số?

• Diện tích xung quanh hình lập phương M là Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 17 m2.

• Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 18 cm2.

• Diện tích toàn phần hình lập phương M là Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 19 cm2.

• Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 20 cm2.

b) Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Lời giải:

a)

• Diện tích xung quanh hình lập phương M là 100 cm2.

• Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là 104 cm2.

• Diện tích toàn phần hình lập phương M là 150 cm2.

• Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là 164 cm2.

b)

Thể tích hình lập phương M là: 5 × 5 × 5 = 125 (cm3)

Thể tích hình hộp chữ nhật N là: 10 × 3 × 4 = 120 (cm3)

Vì 125 > 120 nên thể tích hình lập phương M lớn hơn và lớn hơn số xăng-ti-mét khối là: 125 – 120 = 5 (cm3)

Giải Toán lớp 5 trang 132 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 132 Bài 5: Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 21

s = 24 km

v = 96 km/h

t = Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 22 giờ

v = 120 km/h

t = 24 phút

s = Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 23 km

s = 5,250 km

t = 300 giây

v = Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 24 m/s

Lời giải:

s = 24 km

v = 96 km/h

t = 0,25 giờ

v = 120 km/h

t = 24 phút

s = 48 km

s = 5,250 km

t = 300 giây

v = 17,5 m/s

Giải thích:

t = s : v

= 24 : 96 = 0,25 (giờ)

Đổi: 24 phút = 0,4 giờ

s = v × t

= 120 × 0,4 = 48 (km)

Đổi: 5,250 km = 5 250 m

v = s : t

= 5 250 : 300 = 17,5 (m/s)

Toán lớp 5 trang 132, 133, 134 Tập 2 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 132 Bài 1: Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022):

Môn

HCV

HCB

HCĐ

Vật

17

1

0

Bơi

11

11

3

Lặn

10

5

3

Wushu

10

3

7

a) Biểu đồ dưới đây cho biết số HCV bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31.

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 25

Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi.

• Môn nào có nhiều HCV nhất?

• Hai môn nào có số HCV bằng nhau?

• Trung bình mỗi môn có bao nhiêu HCV? môn có bao nhiêu HCV?

b) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ quạt bên cho biết tỉ số phần trăm số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn vào biểu đồ.

• Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV, HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn thành biểu đồ quạt đó.

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 26

• So sánh tỉ số phần trăm của số HCV với tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

Lời giải:

a)

• Môn Vật có nhiều HCV nhất.

• Hai môn Lặn và Wushu có số HCV bằng nhau.

• Trung bình mỗi môn có số HCV là: (17 + 11 + 10 + 10) : 4 = 12 (HCV)

b) Tổng số huy chương môn Wushu là: 10 + 3 + 7 = 20 (huy chương)

Tỉ số phần trăm số HCV so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

10 : 20 = 0,5 = 50%

Tỉ số phần trăm số HCB so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

3 : 20 = 0,15 = 15%

Tỉ số phần trăm số HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

7 : 20 = 0,35 = 35%

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 27

Tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu là: 15% + 35% = 50%

Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

Giải Toán lớp 5 trang 134 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 134 Bài 2: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm, chiều rộng của đáy bằng 35 chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

b) Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 28

Lời giải:

a) Nửa chu vi đáy là: 320 : 2 = 160 (cm)

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 29

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Chiều rộng đáy là:

160 : 8 × 3 = 60 (cm)

Chiều dài đáy là:

160 – 60 = 100 (cm)

Đáp số: Chiều rộng: 60 cm

Chiều dài: 100 cm

b) Thể tích nước khi đầy bể là:

100 × 60 × 50 = 300 000 (cm3)

Lượng nước hiện có trong bể có thể tích là:

100 × 60 × 40 = 240 000 (cm3)

Lượng nước hiện có so với lượng nước khi đầy bể chiếm số phần trăm là:

240 000 : 300 000 = 0,8 = 80%

Đáp số: 80%

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 134 Bài 3: Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng 23 thời gian đi của xe buýt.

a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.

b) Tính độ dài quãng đường AB. Biết vận tốc của xe taxi là 60 km/h.

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 30

Lời giải:

a) Xe taxi đi nhanh hơn xe buýt số thời gian là:

9 giờ – 8 giờ 15 phút = 45 phút

Ta có sơ đồ:

Toán 5 Bài 75 - Ôn tập chung - Hình 31

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Thời gian đi của taxi trên quãng đường AB là:

45 : 1 × 2 = 90 (phút)

Thời gian đi của xe buýt trên quãng đường AB là:

90 + 45 = 135 (phút)

Đáp số: Taxi: 90 phút hay 1 giờ 30 phút

Xe buýt: 135 phút hay 2 giờ 15 phút

b) Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

60 × 1,5 = 90 (km)

Đáp số: 90 km.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 134 Bài 4: Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm bao nhiêu người?

Lời giải:

Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì trung bình cứ mỗi ki-lô-mét vuông tăng thêm số người là: 90 – 80 = 10 (người)

Dân số của tỉnh đó phải tăng thêm số người là: 10 × 10 000 = 100 000 (người)

Đáp số: 100 000 người.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mạch kiến thức ôn tập cuối cấp Công thức & Nội dung then chốt Phương pháp giải tối ưu Mẹo đạt điểm tối đa
Số & Phép tính Số tự nhiên, phân số, số thập phân; 4 phép tính; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối Đặt tính cẩn thận, nhóm các số tạo thành số tròn chục, tròn trăm, tròn đơn vị Luôn thử lại phép tính chia và rút gọn phân số về dạng tối giản
Tỉ số & Tỉ số phần trăm Tìm 2 số khi biết Tổng/Hiệu và Tỉ; Tìm tỉ số %; Tìm giá trị % của một số Dùng sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ; xác định đúng số làm gốc 100%100\% Đọc kĩ đề bài để tránh nhầm giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm
Hình học & Thể tích Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; Sxq,Stp,VS_{xq}, S_{tp}, V hình hộp chữ nhật & lập phương Quy đổi kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi thay vào công thức tính Ghi nhớ 1 dm3=1 lıˊt=1 000 cm31\ dm^3 = 1\text{ lít} = 1\ 000\ cm^3; 1 m3=1 000 dm31\ m^3 = 1\ 000\ dm^3
Toán chuyển động đều s=v×ts = v \times t; v=s:tv = s : t; t=s:vt = s : v; Hai xe chuyển động ngược chiều / cùng chiều Đổi đơn vị thời gian (phút → giờ) trước khi nhân chia với vận tốc (km/hkm/h) Vẽ sơ đồ chuyển động để thấy rõ vị trí và thời điểm gặp nhau

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Tổng kết toàn diện và đánh giá năng lực học tập toàn khóa môn Toán cấp Tiểu học (lớp 1 đến lớp 5).
  • Kiến thức then chốt 2: Luyện tập tổng hợp các đề thi thử cuối năm và đề khảo sát chất lượng đầu vào lớp 6 môn Toán.
  • Kiến thức then chốt 3: Rèn luyện kỹ năng phân bổ thời gian hợp lý, giải nhanh câu hỏi trắc nghiệm và trình bày tự luận mạch lạc.
  • Kiến thức then chốt 4: Nâng cao tư duy logic, sự tự tin và lòng yêu thích môn Toán học.
  • Kiến thức then chốt 5: Sẵn sàng tâm thế vững vàng và nền tảng kiến thức toàn diện để bước vào bậc học Trung học cơ sở thành công.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tổng kết toàn diện và đánh giá năng lực học tập toàn khóa môn Toán cấp Tiểu học (lớp 1 đến lớp 5).
  • Luyện tập tổng hợp các đề thi thử cuối năm và đề khảo sát chất lượng đầu vào lớp 6 môn Toán.
  • Rèn luyện kỹ năng phân bổ thời gian hợp lý, giải nhanh câu hỏi trắc nghiệm và trình bày tự luận mạch lạc.
  • Nâng cao tư duy logic, sự tự tin và lòng yêu thích môn Toán học.
  • Sẵn sàng tâm thế vững vàng và nền tảng kiến thức toàn diện để bước vào bậc học Trung học cơ sở thành công.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bài 75 Ôn tập chung kết thúc toàn cấp Tiểu học bao gồm những nội dung trọng tâm nào?
Tổng hợp toàn bộ 5 mạch kiến thức lớn: Số & Phép tính, Hình học & Đo lường, Thống kê & Xác suất, Toán chuyển động đều và Giải toán có lời văn.
Những lưu ý cốt tử để đạt điểm 10 trong bài thi tuyển sinh hoặc khảo sát chất lượng đầu vào lớp 6 môn Toán?
Trình bày bài giải sạch đẹp, từng bước lập luận rõ ràng; ghi đúng đơn vị đo và đáp số; nháp kỹ các phép tính số thập phân; kiểm tra lại bài bằng phép tính ngược.
Chiến thuật làm bài thi Toán 60 phút hiệu quả?
15 phút làm các câu hỏi trắc nghiệm nhận biết, thông hiểu; 35 phút làm các bài tự luận vận dụng (toán chuyển động, hình học, tỉ số); 10 phút cuối rà soát toàn bộ kết quả.
Toán lớp 5 trang bị hành trang gì cho học sinh khi bước vào môn Toán lớp 6 THCS?
Xây dựng tư duy số học vững vàng (số tự nhiên, phân số, số thập phân), kỹ năng đại số sơ khai (tìm xx), hình học trực quan và năng lực giải quyết vấn đề thực tế.

Đề luyện tập theo bài