MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 5 Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập các phép tính với phân số

Bài học Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số trang 16, 17, 18, 19 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 16, 17 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 16

Giải Toán lớp 5 trang 16 Bài 1: Tính

65+715

1516−34

38+4

3−167

Lời giải:

65+715=1815+715=2515=53

1516−34=1516−1216=316

38+4=38+328=358

3−167=217−167=57

Giải Toán lớp 5 trang 16 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

a) 47+914−57

b) 2912−2+14

Lời giải:

a) 47+914−57=814+914−1014=1714−1014=714=12

b) 2912−2+14=2912−84+14=2912−94=2912−2712=212=16

Giải Toán lớp 5 trang 16 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng

Hai bạn Nam và Việt cùng chạy thi trên một đoạn đường. Sau một phút, Nam chạy được 35 đoạn đường, Việt chạy được 710 đoạn đường.

Toán 5 Bài 5 - Ôn tập các phép tính với phân số - Hình 1

Vậy sau một phút:

A. Nam chạy nhiều hơn Việt 110 đoạn đường.

B. Việt chạy nhiều hơn Nam 410 đoạn đường.

C. Việt chạy nhiều hơn Nam 110 đoạn đường.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Nam chạy được: 35=3×25×2=610 đoạn đường

Việt chạy được: 710 đoạn đường.

So sánh: 610<710.

Vậy Việt chạy nhiều hơn Nam:

 710−610=110(đoạn đường)

Giải Toán lớp 5 trang 17

Giải Toán lớp 5 trang 17 Bài 4: Thư viện của Trường Tiểu học Nguyễn Du có 23 số sách là sách giáo khoa, 29 số sách là sách tham khảo, còn lại là truyện thiếu nhi và tạp chí. Tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường đó.

Lời giải:

Phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường là:

 1−23−29=19(số sách)

Đáp số: 19 số sách

Toán lớp 5 trang 17, 18 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 17 Bài 1: Tính

58×815

127:87

6×79

245:4

Lời giải:

58×815=5×88×15=5×88×5×3=13

127:87=127×78=3×4×77×2×4=32

6×79=61×73=2×3×71×3=143

245:4=245:41=245×14=24×15×4=6×4×15×4=65

Giải Toán lớp 5 trang 17 Bài 2: Tìm phân số thích hợp.

Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ để gắn.

Toán 5 Bài 5 - Ôn tập các phép tính với phân số - Hình 2

a) Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m.

b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m2

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

a)

Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo đó là:

18 : 4 = 92(m)

Đáp số: 92m

Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo đó là 92m.

b)

Diện tích tấm biển quảng cáo đó là:

 92×92=814(m2)

Đáp số: 814m2

Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là 814m2

Giải Toán lớp 5 trang 17 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

a) 910×56:3

b) 114:1114×7

Lời giải:

a) 910×56:3=910×56×13=9×5×110×6×3=3×3×5×12×5×2×3×3=14

b) 114:1114×7=114:1114×71=114:112=114×211=11×22×2×11=12

Giải Toán lớp 5 trang 18

Giải Toán lớp 5 trang 18 Bài 4: Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều dài 52m, chiều rộng  43 m. Chú Hòa chia tấm kính đó thành 3 phần bằng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn.

Toán 5 Bài 5 - Ôn tập các phép tính với phân số - Hình 3

Lời giải:

Diện tích tấm kính ban đầu là:

 52×43=103(m2)

Diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là:

 103:3=109(m2)

Đáp số: 109m2

Giải Toán lớp 5 trang 18 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện 1011×916×1110×89

Lời giải:

1011×916×1110×89=1011×1110×916×89=1×12=12

Toán lớp 5 trang 18, 19 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 18 Bài 1: Đ, S?

Toán 5 Bài 5 - Ôn tập các phép tính với phân số - Hình 4

Lời giải:

Toán 5 Bài 5 - Ôn tập các phép tính với phân số - Hình 5

Giải thích:

a) 1112−14=1112−312=912=34

b) 59+43=59+129=179

b) 310×56=3×510×6=3×52×5×2×3=14

d) 158:34=158×43=3×5×42×4×3=52

Giải Toán lớp 5 trang 18 Bài 2: Tính giá trị biểu thức

a) 97×79−23

b) 2024+104:3

Lời giải:

a) 97×79−23=97×79−69=97×19=17

b) 2024+104:3=1012+104×13=1012+1012=2012=53

Giải Toán lớp 5 trang 19

Giải Toán lớp 5 trang 19 Bài 3: Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện trường học, lớp 5A quyên góp được 96 quyển sách, lớp 5B quyên góp được số quyển sách bằng 78 số quyển sách của lớp 5A. Hỏi cả lớp 5A và lớp 5B quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Lời giải:

Lớp 5B quyên góp được số quyển sách là:

96 × 78= 84 (quyển)

Cả hai lớp quyên góp được số quyển sách là:

96 + 84 = 180 (quyển)

Đáp số: 180 quyển

Giải Toán lớp 5 trang 19 Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện: 56×37+37×76

Lời giải:

56×37+37×76=37×56+76=37×126=37×2=67

Giải Toán lớp 5 trang 19 Bài 5: Đố em!

Toán 5 Bài 5 - Ôn tập các phép tính với phân số - Hình 6

Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam

Lời giải:

Mai hướng dẫn Nam thực hiện như sau:

Mai gấp băng giấy làm đôi 2 lần. Mai sẽ được 4 đoạn dây có kích thước mỗi đoạn:

 23:4=16(m)

Để lấy 12m thì Mai lấy số đoạn dây là:

 12:16=3(đoạn dây)

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Khái niệm / Dạng toán Đặc điểm & Quy tắc Ví dụ minh họa Lưu ý khi thực hành
Phân số thập phân Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, ... 310,25100,1251000\frac{3}{10}, \frac{25}{100}, \frac{125}{1000} Có thể chuyển đổi phân số thường về phân số thập phân bằng cách nhân/chia cả tử và mẫu
Hỗn số Gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số (phần phân số luôn bé hơn 1) 235=2+35=2×5+35=1352\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{2 \times 5 + 3}{5} = \frac{13}{5} Đổi hỗn số ra phân số: Tử số = Phần nguyên ×\times Mẫu số + Tử số phần phân số
Cộng, trừ phân số khác mẫu Quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng hoặc trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số chung 12+23=36+46=76\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6} Luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ôn tập quy tắc cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số (cộng/trừ tử số và giữ nguyên mẫu số).
  • Kiến thức then chốt 2: Ôn tập quy tắc nhân hai phân số (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu) và kỹ thuật rút gọn chéo trước khi nhân.
  • Kiến thức then chốt 3: Ôn tập quy tắc chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược).
  • Kiến thức then chốt 4: Ôn tập bài toán cơ bản: Tìm phân số của một số (lấy số đó nhân với phân số).
  • Kiến thức then chốt 5: Luôn chú ý rút gọn kết quả tính toán về dạng phân số tối giản.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ôn tập quy tắc cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số (cộng/trừ tử số và giữ nguyên mẫu số).
  • Ôn tập quy tắc nhân hai phân số (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu) và kỹ thuật rút gọn chéo trước khi nhân.
  • Ôn tập quy tắc chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược).
  • Ôn tập bài toán cơ bản: Tìm phân số của một số (lấy số đó nhân với phân số).
  • Luôn chú ý rút gọn kết quả tính toán về dạng phân số tối giản.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc nhân hai phân số?
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số: ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}.
Nêu quy tắc chia hai phân số?
Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược: ab:cd=ab×dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}.
Muốn tìm 34\frac{3}{4} của số 60 ta làm thế nào?
Ta lấy 60 nhân với 34\frac{3}{4}: 60×34=4560 \times \frac{3}{4} = 45.
Tính thuận tiện: 27×59+27×49\frac{2}{7} \times \frac{5}{9} + \frac{2}{7} \times \frac{4}{9}?
Đặt 27\frac{2}{7} làm thừa số chung: 27×(59+49)=27×1=27\frac{2}{7} \times (\frac{5}{9} + \frac{4}{9}) = \frac{2}{7} \times 1 = \frac{2}{7}.

Đề luyện tập theo bài