Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết Toán 5 Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm
Bài học Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (trang 111, 112) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 111, 112 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 111 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 111 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
Lớp 5A có 32 bạn. Để chuẩn bị cho chuyến đi tham quan dã ngoại, cả lớp đã thống nhất chọn một trong hai phương án: lên rừng hoặc xuống biển. Kết quả lấy ý kiến của các bạn như sau : 13 bạn chọn lên rừng, 19 bạn chọn xuống biển. Như vậy:
Tỉ số của số bạn chọn lên rừng và số bạn chọn xuống biển là:
A. B. C. D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Tỉ số của số bạn chọn lên rừng và số bạn chọn xuống biển là:
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 111 Bài 2: Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện để xây dựng tủ sách dùng chung, lớp 5A và lớp 5B quyên góp được 126 quyển sách. Biết rằng số quyển sách lớp 5A quyên góp bằng 54 số quyển sách lớp 5B quyên góp. Hỏi mỗi lớp quyên góp bao nhiêu quyển sách vào thư viện?
Lời giải:
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 4 = 9 (phần)
Lớp 5A quyên góp được số sách vào thư viện là:
126 : 9 × 5 = 70 (quyển)
Lớp 5B quyên góp được số sách vào thư viện là:
126 – 70 = 56 (quyển)
Đáp số: Lớp 5A: 70 quyển sách
Lớp 5B: 56 quyển sách
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 111 Bài 3: Số?
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000 của một khu đô thị, thửa đất xây dựng trường tiểu học là hình chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm.

a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là
m.
b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là
m.
Lời giải:
a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là 90 m.
b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là 60 m.
Giải thích:
a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là:
3 × 3 000 = 9 000 (cm) = 90 (m)
b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là:
2 × 3 000 = 6 000 (cm) = 60 (m)
Giải Toán lớp 5 trang 112 Tập 2
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 112 Bài 4: Mai và Việt gấp ngôi sao giấy tặng Nam nhân ngày sinh nhật. Việt gấp được ít hơn Mai 11 ngôi sao và số ngôi sao Việt gấp được bằng 45 số ngôi sao Mai gấp được. Hỏi cả hai bạn đã gấp được bao nhiêu ngôi sao?
Lời giải:
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 4 = 1 (phần)
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Việt gấp được số ngôi sao là:
11 : 1 × 4 = 44 (ngôi sao)
Mai gấp được số ngôi sao là:
44 + 11 = 55 (ngôi sao)
Cả hai bạn gấp được số ngôi sao là:
44 + 55 = 99 (ngôi sao)
Đáp số: 99 ngôi sao.
Toán lớp 5 trang 112 Tập 2 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 112 Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm thích hợp.
Lớp 5A có 32 học sinh, kết quả giáo dục cuối năm học của lớp như sau: 8 học sinh đạt mức Hoàn thành xuất sắc, 12 học sinh đạt mức Hoàn thành tốt, số học sinh còn lại đạt mức Hoàn thành.
a) Số học sinh đạt mức Hoàn thành xuất sắc chiếm
số học sinh cả lớp.
b) Số học sinh đạt mức Hoàn thành tốt chiếm
số học sinh cả lớp.
c) Số học sinh đạt mức Hoàn thành chiếm
số học sinh cả lớp.
Lời giải:
a) Số học sinh đạt mức Hoàn thành xuất sắc chiếm 25% số học sinh cả lớp.
b) Số học sinh đạt mức Hoàn thành tốt chiếm 37,5% số học sinh cả lớp.
c) Số học sinh đạt mức Hoàn thành chiếm 37,5% số học sinh cả lớp.
Giải thích:
a) Số học sinh đạt mức Hoàn thành xuất sắc chiếm số phần trăm là:
8 : 32 = 0,25 = 25%
b) Số học sinh đạt mức Hoàn thành tốt chiếm số phần trăm là:
12 : 32 = 0,375 = 37,5%
c) Số học sinh đạt mức Hoàn thành chiếm số phần trăm là:
100% – 25% – 37,5% = 37,5%
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 112 Bài 2: Khi làm hồng treo gió, người ta cứ phơi 20 kg quả hồng tươi thì thu được 3,3 kg quả hồng khô. Hỏi lượng nước trong quả hồng tươi đã mất đi là bao nhiêu phần trăm?

Lời giải:
Lượng nước trong quả hồng tươi đã mất đi là:
20 – 3,3 = 16,7 (kg)
Lượng nước trong quả hồng tươi đã mất đi chiếm số phần trăm là:
16,7 : 20 = 0,835 = 83,5%
Đáp số: 83,5%.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 112 Bài 3: Giá tiền 1 kg hồng treo gió là 350 000 đồng. Mai mua 1 kg hồng treo gió vào Ngày Quốc tế Thiếu nhi nên được giảm giá 10%. Hỏi Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Số tiền được giảm khi mua 1 kg hồng treo gió là:
350 000 × 10 : 100 = 35 000 (đồng)
Mai phải trả người bán hàng số tiền là:
350 000 – 35 000 = 315 000 (đồng)
Đáp số: 315 000 đồng.
Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 112 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Lãi suất tiết kiệm là 8% một năm. Cô Hoa gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng. Hỏi sau hai năm, cô Hoa sẽ nhận được bao nhiêu tiền lãi? (Biết rằng tiền lãi năm trước được gộp vào tiền gốc để gửi năm sau.)
A. 4 000 000 đồng B. 8 000 000 đồng
C. 8 400 000 đồng D. 8 320 000 đồng
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Số tiền lãi cô Hoa nhận được sau năm thứ nhất là:
50 000 000 × 8 : 100 = 4 000 000 (đồng)
Số tiền lãi năm thứ hai cô Hoa nhận được là:
(50 000 000 + 4 000 000) × 8 : 100 = 4 320 000 (đồng)
Sau hai năm, cô Hoa nhận được số tiền lãi là:
4 000 000 + 4 320 000 = 8 320 000 (đồng)
Đáp số: 8 320 000 đồng.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Mạch kiến thức ôn tập cuối cấp | Công thức & Nội dung then chốt | Phương pháp giải tối ưu | Mẹo đạt điểm tối đa |
|---|---|---|---|
| Số & Phép tính | Số tự nhiên, phân số, số thập phân; 4 phép tính; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối | Đặt tính cẩn thận, nhóm các số tạo thành số tròn chục, tròn trăm, tròn đơn vị | Luôn thử lại phép tính chia và rút gọn phân số về dạng tối giản |
| Tỉ số & Tỉ số phần trăm | Tìm 2 số khi biết Tổng/Hiệu và Tỉ; Tìm tỉ số %; Tìm giá trị % của một số | Dùng sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ; xác định đúng số làm gốc | Đọc kĩ đề bài để tránh nhầm giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm |
| Hình học & Thể tích | Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; hình hộp chữ nhật & lập phương | Quy đổi kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi thay vào công thức tính | Ghi nhớ ; |
| Toán chuyển động đều | ; ; ; Hai xe chuyển động ngược chiều / cùng chiều | Đổi đơn vị thời gian (phút → giờ) trước khi nhân chia với vận tốc () | Vẽ sơ đồ chuyển động để thấy rõ vị trí và thời điểm gặp nhau |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số % của hai số; Tìm giá trị % của một số; Tìm một số khi biết giá trị % của nó.
- Kiến thức then chốt 2: Ôn tập hai dạng toán điển hình: Tìm hai số khi biết Tổng - Tỉ và Tìm hai số khi biết Hiệu - Tỉ.
- Kiến thức then chốt 3: Ôn tập ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong tính toán khoảng cách thực tế và khoảng cách thu nhỏ.
- Kiến thức then chốt 4: Giải các bài toán có lời văn thực tế phức hợp liên quan đến bài toán mua bán, lãi suất tiền gửi và chiết khấu thương mại.
- Kiến thức then chốt 5: Nâng cao tư duy lập luận và khả năng mô hình hóa tình huống đời sống thành bài toán tỉ số.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số % của hai số; Tìm giá trị % của một số; Tìm một số khi biết giá trị % của nó.
- Ôn tập hai dạng toán điển hình: Tìm hai số khi biết Tổng - Tỉ và Tìm hai số khi biết Hiệu - Tỉ.
- Ôn tập ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong tính toán khoảng cách thực tế và khoảng cách thu nhỏ.
- Giải các bài toán có lời văn thực tế phức hợp liên quan đến bài toán mua bán, lãi suất tiền gửi và chiết khấu thương mại.
- Nâng cao tư duy lập luận và khả năng mô hình hóa tình huống đời sống thành bài toán tỉ số.