Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 4
Lý thuyết Toán 5 Bài 20: Phép trừ số thập phân
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 20: Phép trừ số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Phép trừ số thập phân
Bài học Bài 20: Phép trừ số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 20: Phép trừ số thập phân trang 68, 69, 70 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Video Giải Toán lớp 5 Bài 20: Phép trừ số thập phân - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 5 trang 69 Hoạt động
Giải Toán lớp 5 trang 69
Giải Toán lớp 5 trang 69 Bài 1: Đặt tính rồi tính
|
5,8 – 3,9 |
2,53 – 1,62 |
17,96 – 8,5 |
4,21 – 1,08 |
Lời giải:

Giải Toán lớp 5 trang 69 Bài 2: Đ, S?

Lời giải:

Giải Toán lớp 5 trang 69 Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu lít?

Lời giải:
Nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm số lít là:
2,15 – 1,7 = 0,45 (l)
Đáp số: 0,45 lít
Toán lớp 5 trang 70 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 70
Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 1: Đặt tính rồi tính.
|
25,9 – 13,84 |
7,6 – 1,51 |
21,4 – 6 |
9 – 3,5 |
Lời giải:

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 2: Số?

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Lời giải:
a) 8,9 + 19,601 = 28,501
b) 9,34 + 8,16 = 17,5
c) 18 – 6,17 = 11,83
Giải thích:
a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
28,501 – 8,9 = 19,601
b) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
17,5 – 8,16 = 9,34
c) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
11,83 + 6,17 = 18
Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tính độ dài chiếc cọc đó.

Lời giải:
Độ dài đoạn màu đỏ là:
14,2 – 1,8 = 12,4 (dm)
Độ dài chiếc cọc là:
14,2 + 12,4 = 26,6 (dm)
Đáp số: 26,6 dm
Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 4: Số?

Lời giải:
Em điền:
a) Rô-bốt A cân nặng 2,5 kg.
b) Rô-bốt B cân nặng 2,2 kg.
c) Rô-bốt C cân nặng 3,3 kg.
Giải thích:
a) Rô-bốt A cân nặng là:
8 – 5,5 = 2,5 (kg)
b) Rô-bốt B cân nặng là:
4,7 – 2,5 = 2,2 (kg)
c) Rô-bốt C cân nặng là:
5,5 – 2,2 = 3,3 (kg)
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phép tính | Quy tắc đặt tính và tính | Ví dụ minh họa | Lưu ý đặc biệt |
|---|---|---|---|
| Cộng, trừ số thập phân | Đặt tính thẳng cột dấu phẩy và các hàng tương ứng. Thực hiện cộng/trừ như số tự nhiên, đặt dấu phẩy ở kết quả thẳng cột | ; | Có thể viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân để dễ trừ |
| Nhân số thập phân | Nhân như số tự nhiên. Đếm phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái | Nhân với 10, 100,... chuyển dấu phẩy sang phải; nhân với 0,1; 0,01,... chuyển dấu phẩy sang trái | |
| Chia số thập phân | Đưa số chia về số tự nhiên bằng cách dời dấu phẩy sang phải ở cả số chia và số bị chia, rồi chia như số tự nhiên | Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà còn dư, đánh dấu phẩy vào thương rồi viết thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc đặt tính phép trừ số thập phân: các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng cột.
- Kiến thức then chốt 2: Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái như trừ các số tự nhiên.
- Kiến thức then chốt 3: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số trừ, ta có thể viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên phải số bị trừ rồi mới trừ.
- Kiến thức then chốt 4: Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế về tìm số còn lại, độ dài chênh lệch, khối lượng sau khi hao hụt.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm vững quy tắc đặt tính phép trừ số thập phân: các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng cột.
- Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái như trừ các số tự nhiên.
- Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số trừ, ta có thể viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên phải số bị trừ rồi mới trừ.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế về tìm số còn lại, độ dài chênh lệch, khối lượng sau khi hao hụt.