MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 5 Bài 56: Các đơn vị đo thời gian

Chương 9: Đo thời gian. Vận tốc · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 56: Các đơn vị đo thời gian theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Các đơn vị đo thời gian

Bài học Bài 56: Các đơn vị đo thời gian trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 56: Các đơn vị đo thời gian (trang 64, 65, 66) sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 56: Các đơn vị đo thời gian - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 65, 66 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 65 Bài 1: Dưới đây là năm (khoảng thời gian) xảy ra các sự kiện trong lịch sử Việt Nam. Em hãy cho biết mỗi sự kiện xảy ra vào thế kỉ nào.

Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40.

Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 1

Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế năm 968.

Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 2

Vua Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng long năm 1010.

Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 3

Nhà Trần đánh bại quân Nguyên Mông năm 1285.

Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 4

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 5

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước năm 1975.

Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 6

Lời giải:

Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40 vào thế kỉ I.

Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế năm 968 vào thế kỉ X.

Vua Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng long năm 1010 vào thế kỉ XI.

Nhà Trần đánh bại quân Nguyên Mông năm 1285 vào thế kỉ XIII.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 vào thế kỉ XX.

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước năm 1975 vào thế kỉ XX.

Giải Toán lớp 5 trang 66 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 66 Bài 2: Số?

Mẫu: 72 phút = 7260 giờ = 1,2 giờ

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a) 90 phút = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 7 giờ

42 giây = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 8 phút

  b) 1 giờ 15 phút = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 9 giờ

  2 phút 27 giây = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 10 phút

Lời giải:

a) 90 phút = 1,5 giờ

42 giây = 0,7 phút

  b) 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

  2 phút 27 giây = 2,45 phút

Toán lớp 5 trang 66 Tập 2 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 66 Bài 1: Số?

a) 12 giờ = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 11 phút

b) 3 phút 36 giây = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 12 phút

1 giờ 24 phút = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 13 giờ

  25 phút = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 14 giây

  3,6 phút = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 15 phút Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 16 giây

  1,4 giờ = Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 17 giờ Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 18 phút

Lời giải:

a) 12giờ = 30 phút

b) 3 phút 36 giây = 3,6 phút

1 giờ 24 phút = 1,4 giờ

  25 phút = 24 giây

  3,6 phút = 3 phút 36 giây

  1,4 giờ = 1 giờ 24 phút

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 66 Bài 2: Thời gian con quay của mỗi bạn Việt, Nam và Rô-bốt quay trên mặt trên mặt đất được cho như bảng bên.

Bạn

Thời gian

Việt

3 phút 20 giây

Nam

120 giờ

Rô-bốt

0,1 giờ

Con quay của bạn nào quay lâu nhất?

Toán 5 Bài 56 - Các đơn vị đo thời gian - Hình 19

Lời giải:

Đổi: 3 phút 20 giây = 200 giây

120 giờ = 180 giây

0,1 giờ = 360 giây

Có: 360 giây > 200 giây > 180 giây

Hay 0,1 giờ > 3 phút 20 giây > 120 giờ

Vậy con quay của Rô-bốt quay lâu nhất.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Đại lượng chuyển động Kí hiệu Công thức tính Đơn vị đo tương ứng
Vận tốc vv v=s:tv = s : t km/hkm/h, m/sm/s, m/phuˊtm/phút
Quãng đường ss s=v×ts = v \times t kmkm, mm
Thời gian tt t=s:vt = s : v giờgiờ, phuˊtphút, gia^ygiây
Hai xe chuyển động ngược chiều Gặp nhau tgặp=s:(v1+v2)t_{\text{gặp}} = s : (v_1 + v_2) Thời gian gặp nhau = Quãng đường chia tổng vận tốc
Hai xe chuyển động cùng chiều Đuổi kịp tđuổi=s:(v1−v2)t_{\text{đuổi}} = s : (v_1 - v_2) (v1>v2v_1 > v_2) Thời gian đuổi kịp = Khoảng cách chia hiệu vận tốc

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ các đơn vị đo thời gian đã học: thế kỉ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây.
  • Kiến thức then chốt 2: Khắc sâu các mối quan hệ đặc biệt: 1 thế kỉ = 100 năm; năm nhuận có 366 ngày, năm thường có 365 ngày; các tháng có 31 ngày (1, 3, 5, 7, 8, 10, 12) và tháng 30 ngày.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc đổi thời gian: 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 3 600 giây.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết cách đổi số đo thời gian sang dạng số thập phân hoặc phân số (ví dụ: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ = 32\frac{3}{2} giờ).
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng đọc lịch, tính toán số ngày trong một khoảng thời gian lịch sử và xác định mốc thời gian.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ các đơn vị đo thời gian đã học: thế kỉ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây.
  • Khắc sâu các mối quan hệ đặc biệt: 1 thế kỉ = 100 năm; năm nhuận có 366 ngày, năm thường có 365 ngày; các tháng có 31 ngày (1, 3, 5, 7, 8, 10, 12) và tháng 30 ngày.
  • Quy tắc đổi thời gian: 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 3 600 giây.
  • Biết cách đổi số đo thời gian sang dạng số thập phân hoặc phân số (ví dụ: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ = 32\frac{3}{2} giờ).
  • Vận dụng đọc lịch, tính toán số ngày trong một khoảng thời gian lịch sử và xác định mốc thời gian.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? 1 năm thường có bao nhiêu ngày, năm nhuận có bao nhiêu ngày?
1 thế kỉ = 100 năm. Năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày (tháng 2 có 29 ngày, cứ 4 năm lại có một năm nhuận).
Kể tên các tháng có 31 ngày trong năm?
Gồm 7 tháng: Tháng 1, Tháng 3, Tháng 5, Tháng 7, Tháng 8, Tháng 10 và Tháng 12.
Đổi 2 giờ 15 phút ra giờ dưới dạng số thập phân?
15 phuˊt=1560 giờ=0,25 giờ15\text{ phút} = \frac{15}{60}\text{ giờ} = 0,25\text{ giờ}. Vậy 2 giờ 15 phuˊt=2,25 giờ2\text{ giờ } 15\text{ phút} = 2,25\text{ giờ}.
Đổi 1,6 giờ ra giờ và phút?
1,6 giờ=1 giờ+0,6×60 phuˊt=1 giờ 36 phuˊt1,6\text{ giờ} = 1\text{ giờ} + 0,6 \times 60\text{ phút} = 1\text{ giờ } 36\text{ phút}.

Đề luyện tập theo bài