MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Toán 5 Bài 35: Ôn tập chung

Chương 6: Ôn tập học kì 1 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 35: Ôn tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập chung

Bài học Bài 35: Ôn tập chung trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 35: Ôn tập chung trang 135, 136, 137, 138 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Toán lớp 5 trang 135, 136 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 135

Giải Toán lớp 5 trang 135 Bài 1: a) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu).

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 1

b) Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu)

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 2

c) Chuyển các phân số sau thành số thập phân (theo mẫu).

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 3

Lời giải:

a)

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 4

b) Chuyển các hỗn số thành phân số:

525=5×5+25=275

4710=4×10+710=4710

613100=6×100+13100=613100

c) Chuyển các phân số thành số thập phân:

9650=192100=1,92

327300=109100=1,09

204125=16321000=1,632

Giải Toán lớp 5 trang 135 Bài 2: Tính.

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 5

Lời giải:

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 6

Giải Toán lớp 5 trang 135 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện.

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 7

Lời giải:

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 8

Giải Toán lớp 5 trang 136

Giải Toán lớp 5 trang 136 Bài 4: Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng 23 số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 9

Lời giải:

Lớp 5B thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

45×23=30 (kg)

Lớp 5C thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

30 – 15 = 15 (kg)

Cả ba lớp thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

45 + 30 + 15 = 90 (kg)

Giấy vụn của cả ba lớp làm được số cuốn vở tái chế là:

15 × 90 = 1 350 (cuốn)

Đáp số: 1 350 cuốn

Toán lớp 5 trang 136, 137 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 136 Bài 1: a) Số?

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 10

b) Nêu cách đọc các số thập phân sau:

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 11

Lời giải:

a)

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 12

b) Cách đọc các số thập phân sau:

35,471: Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mốt.

24,607: Hai mươi tư phẩy sáu tăm linh bảy.

0,026: Không phẩy không hai sáu

5,004: Năm phẩy không không bốn.

Giải Toán lớp 5 trang 136 Bài 2: a) >; <; =?

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 13

b) Sắp xếp các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

a) >; <; =?

• 5,099 < 5,1

• 6,321 > 6,3209

• 102,30 = 102,3000

b) So sánh các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 có:

So sánh phần nguyên: 5 < 6

+ So sánh các số 5,1 và 5,099 bằng cách so sánh các chữ số ở phần thập phân có:

Chữ số phần mười: 0 < 1 nên 5,099 < 5,1

+ So sánh các số 6,321 và 6,3209 bằng cách so sánh các chữ số ở phần thập phân có:

Chữ số phần mười: 3 = 3

Chữ số phần trăm: 2 = 2

Chữ số phần nghìn: 0 < 1

Vậy: 6,3209 < 6,321

Vậy: 5,099 < 5,1 < 6,3209 < 6,321

Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 5,099; 5,1; 6,3209; 6,321.

Giải Toán lớp 5 trang 136 Bài 3: Đặt tính rồi tính

34,28 + 19,45

68,72 – 39,24

17,32 × 14

75,52 : 16

Lời giải:

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 14

Giải Toán lớp 5 trang 137

Giải Toán lớp 5 trang 137 Bài 4: Số?

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 15

Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O với kích thước như hình vẽ bên.

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 16 cm2.

b) Diện tích hình tròn tâm O là Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 17 cm2.

c) Chu vi hình tròn tâm O là Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 18 cm.

Lời giải:

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là 24 cm2.

b) Diện tích hình tròn tâm O là 78,5 cm2.

c) Chu vi hình tròn tâm O là 31,4 cm.

a)                                     Diện tích tam giác vuông ABC là:

6×82=24 (cm2)

Đáp số: 24 cm2

b)                                          Bán kính hình tròn tâm O là:

10 : 2 = 5 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là:

3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)

Đáp số: 78,5 cm2

c)                                               Chu vi hình tròn tâm O là:

3,14 × 10 = 31,4 (cm)

Đáp số: 31,4 cm

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 5 trang 137 Bài 5: Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi.

Hỏi:

a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?

Lời giải:

a)

Mỗi túi đựng được số ki-lô-gam đường là:

6 : 12 = 0,5 (kg)

8 túi đường có số ki-lô-gam đường là:

0,5 × 8 = 4 (kg)

b)                           10 túi đường đựng được số ki-lô-gam đường là:

0,5 × 10 = 5 (kg)

Mua 10 túi đường hết số tiền là:

17 000 × 5 = 85 000 (đồng)

Đáp số: a) 4 kg;  b)85 000 đồng

Toán lớp 5 trang 137, 138 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 137 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

a) Số gồm: Ba mươi lăm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, sáu phần nghìn viết là:

A. 35,26                         

B. 35,026                        

C. 35,206              

D. 35,260

b) Chữ số 8 trong số thập phân nào dưới đây ở hàng phần trăm?

A. 38,025

B. 30,812

C. 32,081

D. 12,308

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: C

Ba mươi lăm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, sáu phần nghìn viết là: 35,206

b) Đáp án đúng là: C

Số 38,025 có chữ số 8 thuộc hàng đơn vị

Số 30,812 có chữ số 8 thuộc hàng phần mười

Số 32,081 có chữ số 8 thuộc hàng phần trăm

Số 12,308 có chữ số 8 thuộc hàng phần nghìn

Giải Toán lớp 5 trang 137 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

a) Số thích hợp với dấu “?” của  là:

A. 0,1052

B. 1,052

C. 10,52

D. 105,2

b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây.

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 19

Hình có diện tích lớn nhất là:

A. Hình 1

B. Hình 2

C. Hình 3

D. Hình 4

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: C

1 052 ha = 1052100 km2 = 10,52 km2

b) Đáp án đúng là: B

Hình 1: 16 dm2 9 cm2 = 16 dm2 + 0,09 dm2 = 16,09 dm2

Hình 2: 16,1 dm2

Hình 3: 15 dm2 98 cm2 = 15 dm2 + 0,98 dm2 = 15,98 dm2

Hình 4: 16,09 dm2

Ta so sánh các số: 16,09; 16,1; 15,98; 16,09:

+ So sánh phần nguyên: 15 < 16

+ So sánh phần thập phân các số 16,09; 16,1 có:

Chữ số phần mười: 0 < 1 nên 16,09 < 16,1

Vậy hình có diện tích lớn nhất là: Hình 2.

Giải Toán lớp 5 trang 138

Giải Toán lớp 5 trang 138 Bài 3: Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn hơn đáy bé 40 cm, có chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy và bằng 80 cm. Đoạn thẳng BE vuông góc với CD chia hình thang thành hình chữ nhật ABED và hình tam giác BCE. Tính:

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 20

a) Diện tích hình tam giác BCE.

b) Chu vi hình chữ nhật ABED.

Lời giải:

a)                                               Tổng độ dài hai đáy là:

80 × 2 = 160 (m)

Độ dài đáy lớn là:

(160 + 40) : 2 = 100 (m)

Độ dài đáy bé là:

(160 – 40) : 2 = 60 (m)

Độ dài cạnh EC là:

100 – 60 = 40 (cm)

Diện tích tam giác BCE là:

80×402=60 (cm2)

b)                                               Chu vi hình chữ nhật là:

(80 + 60) × 2 = 280 (cm)

Đáp số: a) 60 cm2

b) 280 cm

Giải Toán lớp 5 trang 138 Bài 4: Tính giá trị của biểu thức.

a) (64,2 – 36,6) : 1,2 + 13,15

b) 12,5 × 3,6 + 12,5 × 2,4

Lời giải:

a) (64,2 – 36,6) : 1,2 + 13,15 = 27,6 : 1,2 + 13,15

        = 23 + 13,15

        = 36,15

b) 12,5 × 3,6 + 12,5 × 2,4 = 12,5 × (3,6 + 12,5)

   = 12,5 × 16,1

   = 201,25

Giải Toán lớp 5 trang 138 Bài 5: Rô-bốt đã vẽ hình thang ABCD và hình tròn tâm O (như hình vẽ)

Toán 5 Bài 35 - Ôn tập chung - Hình 21

Biết AB = 16 cm, CD = 28 cm, AD = 57 CD. Tính:

a) Chu vi hình tròn.

b) Diện tích phần đã tô màu

Lời giải:

a)                                                   Độ dài cạnh AD là:

28×57=20 (cm)

Chu vi hình tròn là:

3,14 × 20 = 62,8 (cm)

b)                                               Bán kính hình tròn là:

20 : 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn là:

3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2)

Diện tích hình thang ABCD là:

28+16×202=440 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

440 – 314 = 126 (cm2)

Đáp số: a) 62,8

b) 126 cm2

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mảng kiến thức Học kì 1 Công thức & Quy tắc trọng tâm Ví dụ vận dụng Mẹo làm bài tránh sai sót
Số thập phân & Bốn phép tính Đặt tính thẳng cột dấu phẩy; đếm chữ số thập phân khi nhân; dời dấu phẩy khi chia 35,7×2,435,7 \times 2,4; 102,6:4,5102,6 : 4,5 Ước lượng kết quả trước khi tính để kiểm tra tính hợp lý của dấu phẩy
Đo lường & Diện tích 1 ha=10 000 m21\text{ ha} = 10\ 000\ m^2; 1 km2=100 ha=1 000 000 m21\text{ km}^2 = 100\text{ ha} = 1\ 000\ 000\ m^2 2,5 ha=25 000 m22,5\text{ ha} = 25\ 000\ m^2 Nhớ chuyển về cùng đơn vị đo trước khi thực hiện phép tính diện tích
Hình phẳng (Tam giác, thang, tròn) Tam giác: S=a×h2S = \frac{a \times h}{2}; Thang: S=(a+b)h2S = \frac{(a+b)h}{2}; Tròn: S=r2×3,14S = r^2 \times 3,14 Tam giác đáy 12cm, cao 8cm → S=48 cm2S = 48\ cm^2 Xác định đúng chiều cao tương ứng với cạnh đáy đã chọn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Tổng kết toàn diện nội dung kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 5 học kì 1.
  • Kiến thức then chốt 2: Luyện tập các đề thi ôn tập học kì 1 bao gồm cả phần trắc nghiệm và phần tự luận giải toán.
  • Kiến thức then chốt 3: Rèn luyện kỹ năng trình bày bài thi mạch lạc, ghi đúng phép tính, đơn vị và đáp số.
  • Kiến thức then chốt 4: Quản lý thời gian làm bài hợp lý, dành thời gian rà soát lại kết quả tính toán cẩn thận.
  • Kiến thức then chốt 5: Chuẩn bị tâm thế tự tin và kiến thức vững chắc để đạt điểm tối đa trong kì kiểm tra cuối học kì 1.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tổng kết toàn diện nội dung kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 5 học kì 1.
  • Luyện tập các đề thi ôn tập học kì 1 bao gồm cả phần trắc nghiệm và phần tự luận giải toán.
  • Rèn luyện kỹ năng trình bày bài thi mạch lạc, ghi đúng phép tính, đơn vị và đáp số.
  • Quản lý thời gian làm bài hợp lý, dành thời gian rà soát lại kết quả tính toán cẩn thận.
  • Chuẩn bị tâm thế tự tin và kiến thức vững chắc để đạt điểm tối đa trong kì kiểm tra cuối học kì 1.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bài Ôn tập chung học kì 1 (Bài 35) bao quát những nội dung nào?
Bao quát toàn bộ nội dung học kì 1: Số thập phân, 4 phép tính số thập phân, Đơn vị diện tích (ha,km2ha, km^2) và Hình học phẳng (tam giác, thang, tròn).
Bí quyết làm bài kiểm tra cuối học kì 1 đạt điểm tuyệt đối?
Làm nháp cẩn thận các phép tính số thập phân, đọc kĩ câu hỏi xem yêu cầu đổi ra đơn vị nào, luôn kiểm tra lại dấu phẩy.
Cách tính nhanh diện tích hình thang khi biết tổng 2 đáy và chiều cao?
Lấy tổng hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2: S=(a+b)×h:2S = (a + b) \times h : 2.
Thời gian phân bổ lý tưởng cho bài kiểm tra học kì 1 môn Toán?
10 phút cho phần trắc nghiệm, 25 phút cho các bài tự luận và giải toán, 5 phút cuối kiểm tra lại toàn bài.

Đề luyện tập theo bài