MasterSchool

Toán học lớp 5 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 5 Bài 16: Các đơn vị đo diện tích

Chương 3: Các đơn vị đo diện tích · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 5 Bài 16: Các đơn vị đo diện tích theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Các đơn vị đo diện tích

Bài học Bài 16: Các đơn vị đo diện tích trong chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 16: Các đơn vị đo diện tích trang 56, 57, 58, 59 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.

Video Giải Toán lớp 5 Bài 16: Các đơn vị đo diện tích - Cô Thanh Nga (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 5 trang 57 Hoạt động

Giải Toán lớp 5 trang 57

Giải Toán lớp 5 trang 57 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng

Mai và Mi vừa làm một ngôi nhà bằng bìa cứng. Mặt sàn của ngôi nhà có dạng hình vuông với diện tích là 4 m2. Diện tích mặt sàn của ngôi nhà đó tính theo đơn vị đề-xi-mét vuông là:

Toán 5 Bài 16 - Các đơn vị đo diện tích - Hình 1

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: 4 m2 = 4 × 100 dm2 = 400 dm2

Diện tích mặt sàn của ngôi nhà đó tính theo đơn vị đề-xi-mét vuông là: 400 dm2

Giải Toán lớp 5 trang 57 Bài 2: Số?

Toán 5 Bài 16 - Các đơn vị đo diện tích - Hình 2

Lời giải:

a) 5 km2 = 5 × 100 ha = 500 ha

12 m2 = 12 × 100 dm2  = 1 200 dm2

6 dm2 = 6 × 100 cm2 = 600 cm2

b) 600 ha = 600100 km2 = 6 km2

2 500 dm2 = 2  500100 m2 = 25 m2

900 cm2 = 900100 dm2 = 9 dm2

c) 2 m2 5 dm2 = 2 × 100 dm2 + 5 dm2 = 205 dm2

40 cm2 4 mm2 = 40 × 100 mm2 + 4 mm2 = 4 004 mm2

615 dm2 = 600 dm2 + 15 dm2 = 600100 m2 + 15 dm2 = 6 m2 + 15 dm2

Giải Toán lớp 5 trang 57 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Biết mặt bàn học của Việt có dạng hình chữ nhật. Diện tích mặt bàn đó khoảng:

Toán 5 Bài 16 - Các đơn vị đo diện tích - Hình 3

A. 50 cm2

B. 50 dm2

C. 50 m2

D. 50 ha

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Diện tích mặt bàn học của Việt khoảng: 50 dm2

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 5 trang 58, 59 Luyện tập

Giải Toán lớp 5 trang 58

Giải Toán lớp 5 trang 58 Bài 1: Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật, địa danh dưới đây.

Toán 5 Bài 16 - Các đơn vị đo diện tích - Hình 4

Lời giải:

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật, địa danh như sau:

Toán 5 Bài 16 - Các đơn vị đo diện tích - Hình 5

Giải Toán lớp 5 trang 59

Giải Toán lớp 5 trang 59 Bài 2: Số?

Toán 5 Bài 16 - Các đơn vị đo diện tích - Hình 6

Lời giải:

a) 30 dm2 = 30100 m2 = 0,3 m2

271 mm2 = 27110  000 dm2 = 0,0271 dm2

54 m2 = 5410  000 ha = 0,0054 m2

b) 3 m2 7 dm2 = 3 m2 + 7100 m2 = 3 m2 + 0,07 m2 = 3,07 m2

8 cm2 10 mm2 = 8 cm2 + 10100 cm2 = 8 cm2 + 0,1 cm2 = 8,1 cm2

12 km2 50 ha = 12 km2 + 50100 km2 = 12 km2 + 0,5 km2 = 12,5 km2

Giải Toán lớp 5 trang 59 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Ô cửa sổ thông gió ở bếp nhà Mai có dạng hình chữ nhật với chiều dài 1 m và chiều rộng 35  m. Diện tích của ô cửa sổ đó là:

A. 35  m                           

B. 35dm2                          

C. 600 dm2           

D. 60 dm2

Toán 5 Bài 16 - Các đơn vị đo diện tích - Hình 7

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Diện tích ô cửa thông gió là:

1×35=35 (m2)

Đổi: 35  m2=35×100  dm2=60  dm2

Đáp số: 60 dm2

Giải Toán lớp 5 trang 59 Bài 4: Bác Tư có 1 ha đất. Bác đã dùng 910 mảnh đất để trồng cây, làm đường và phần còn lại để xây nhà. Hỏi bác Tư dùng bao nhiêu mét vuông đất để xây nhà?

Lời giải:

Đổi: 1 ha = 10 000 m2

Bác Tư dùng số mét vuông đất để trồng cây, làm đường là:

10 000 × 910 = 9 000 (m2)

Bác Tư dùng số mét vuông đất để xây nhà là:

10 000 – 9 000 = 1 000 (m2)

Đáp số: 1 000 m2

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Đơn vị diện tích Kí hiệu Quan hệ với mét vuông (m2m^2) Ví dụ quy đổi
Ki-lô-mét vuông km2km^2 1 km2=1 000 000 m2=100 ha1\text{ km}^2 = 1\ 000\ 000\ m^2 = 100\text{ ha} 3 km2=300 ha=3 000 000 m23\text{ km}^2 = 300\text{ ha} = 3\ 000\ 000\ m^2
Héc-ta haha 1 ha=10 000 m2=0,01 km21\text{ ha} = 10\ 000\ m^2 = 0,01\text{ km}^2 4,5 ha=45 000 m24,5\text{ ha} = 45\ 000\ m^2
Bảng đơn vị diện tích km2−ha−dam2−m2−dm2−cm2−mm2km^2 - ha - dam^2 - m^2 - dm^2 - cm^2 - mm^2 Hai đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần 1 m2=100 dm2=10 000 cm21\ m^2 = 100\ dm^2 = 10\ 000\ cm^2

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ bảng đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé: km2−ha(hm2)−dam2−m2−dm2−cm2−mm2km^2 - ha (hm^2) - dam^2 - m^2 - dm^2 - cm^2 - mm^2.
  • Kiến thức then chốt 2: Khắc sâu quy luật: mỗi đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn liền sau, và bằng 1100\frac{1}{100} (hoặc 0,01) đơn vị lớn hơn liền trước.
  • Kiến thức then chốt 3: Thực hiện thành thạo các phép đổi đơn vị diện tích sang số đo thập phân (mỗi bước nhảy tương ứng với 2 chữ số).
  • Kiến thức then chốt 4: So sánh các số đo diện tích khác nhau bằng cách quy đổi về cùng một đơn vị chuẩn.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán thực tiễn về tính diện tích lát gạch sàn nhà, diện tích trồng trọt hoa màu.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ bảng đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé: km2−ha(hm2)−dam2−m2−dm2−cm2−mm2km^2 - ha (hm^2) - dam^2 - m^2 - dm^2 - cm^2 - mm^2.
  • Khắc sâu quy luật: mỗi đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn liền sau, và bằng 1100\frac{1}{100} (hoặc 0,01) đơn vị lớn hơn liền trước.
  • Thực hiện thành thạo các phép đổi đơn vị diện tích sang số đo thập phân (mỗi bước nhảy tương ứng với 2 chữ số).
  • So sánh các số đo diện tích khác nhau bằng cách quy đổi về cùng một đơn vị chuẩn.
  • Giải các bài toán thực tiễn về tính diện tích lát gạch sàn nhà, diện tích trồng trọt hoa màu.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Kể tên các đơn vị trong bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé?
km2→ha(hm2)→dam2→m2→dm2→cm2→mm2km^2 \to ha (hm^2) \to dam^2 \to m^2 \to dm^2 \to cm^2 \to mm^2.
Hai đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn liền sau, và bằng 1100\frac{1}{100} đơn vị lớn hơn liền trước.
Đổi 5 m2 7 dm25\ m^2\ 7\ dm^2 ra mét vuông dưới dạng số thập phân?
7 dm2=0,07 m27\ dm^2 = 0,07\ m^2, vậy 5 m2 7 dm2=5,07 m25\ m^2\ 7\ dm^2 = 5,07\ m^2.
Đổi 3,8 ha3,8\ ha ra mét vuông?
3,8×10 000=38 000 m23,8 \times 10\ 000 = 38\ 000\ m^2.

Đề luyện tập theo bài